Tra cứu nhanh thuật ngữ giải phẫu bằng Tiếng Việt, Anh và Latin
<p> <strong>Coronary sinus</strong> (xoang tĩnh mạch vành) là <strong>tĩnh mạch lớn</strong> thu gom hầu hết máu tĩnh mạch từ cơ tim, dẫn máu về <strong>tâm nhĩ phải</strong>.</p><p> <strong>Opening o
Xem chi tiết →
<p> <strong>Sinus of venae cavae</strong> là <strong>phần trơn</strong> ở <strong>thành sau của tâm nhĩ phải</strong>, nơi <strong>tĩnh mạch chủ trên và dưới đổ vào</strong>.</p><p> Đây là phần <stron
<p></p><p>Là một <strong>rãnh nông</strong> nằm <strong>ở mặt ngoài của tâm nhĩ phải</strong>, chạy <strong>từ tĩnh mạch chủ trên đến tĩnh mạch chủ dưới</strong>.</p> <p></p><p> </p><p>Nó <strong>đánh
<p> <strong>Intervenous tubercle</strong> (hay còn gọi là <strong>tubercle of Lower</strong>) là <strong>một mấu nhỏ</strong> nằm ở <strong>thành sau trên của tâm nhĩ phải</strong>, <strong>giữa lỗ tĩ
<p> Right atrioventricular orifice là lỗ thông giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải. Ở <strong>phía trước dưới của tâm nhĩ phải</strong>, gần <strong>lỗ xoang vành</strong> và <strong>fossa ovalis
Tricuspid valve (van ba lá) là van nằm giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải.
<p> <strong>Supraventricular crest</strong> là một <strong>dải cơ</strong> (muscular ridge) nằm ở <strong>mặt trong của tâm thất phải</strong>, gần với <strong>cửa vào của van ba lá</strong>.</p><p><p
<p><p><strong>Conus arteriosus</strong> là phần <strong>hình nón</strong> của <strong>thất phải</strong>, nằm phía trước, dẫn máu từ thất phải vào <strong>động mạch phổi</strong>. Nằm ngay trước <stro
<p> <strong>Nodules of semilunar cusps</strong> là những <strong>điểm nhỏ</strong> hoặc <strong>mảng gồ lên</strong> nằm ở <strong>mép tự do của các lá van bán nguyệt</strong>. Giúp <strong>cải thiện
<p><p><strong>Lunules of semilunar cusps</strong> là những <strong>dải mỏng hình trăng khuyết</strong> nằm ở <strong>mép tự do</strong> của mỗi lá van bán nguyệt. Chúng hoạt động đồng thời với <