Dupilumab
Biệt dược: Dupixent
- Hoạt chất
- Dupilumab
- Nhóm
- Da liễu
- Kê đơn
- Có
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Dupilumab
Loại thuốc
Kháng thể đơn dòng
Dạng thuốc và hàm lượng
- Dung dịch tiêm, 300 mg/2 mL (150 mg/mL)
- Dung dịch tiêm, 200 mg/1.14 mL (175 mg/mL)
Chỉ định
- Viêm da dị ứng: điều trị cho bệnh nhân người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên bị viêm da dị ứng vừa và nặng không được kiểm soát đầy đủ bằng các liệu pháp điều trị tại chỗ hoặc khi các liệu pháp này không được khuyến cáo.
- Hen suyễn: điều trị duy trì bổ sung cho bệnh nhân người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị hen suyễn vừa và nặng có đặc điểm là kiểu hình bạch cầu ái toan hoặc hen suyễn phụ thuộc corticosteroid đường uống.
- Viêm xoang mạn tính có polyp mũi: điều trị duy trì bổ sung cho bệnh nhân người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên bị viêm xoang mạn tính có polyp mũi không được kiểm soát đầy đủ.
- Viêm thực quản bạch cầu ái toan: điều trị cho bệnh nhân người lớn và trẻ em từ 1 tuổi trở lên, nặng ít nhất 15 kg.
- Prurigo nodularis: điều trị cho bệnh nhân người lớn.
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: điều trị duy trì bổ sung cho bệnh nhân người lớn bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính không được kiểm soát đầy đủ và có kiểu hình bạch cầu ái toan.
- Urticaria tự phát mạn tính: điều trị cho bệnh nhân người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên có triệu chứng mặc dù đã điều trị bằng thuốc kháng histamin H1.
- Pemphigoid bọng nước: điều trị cho bệnh nhân người lớn.
- Viêm xoang dị ứng nấm: điều trị cho bệnh nhân người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên có tiền sử phẫu thuật xoang mũi.
Dược lực học
Dupilumab là một kháng thể đơn dòng nhắm vào thụ thể alpha của interleukin-4, có tác dụng ức chế các tín hiệu của interleukin-4 và interleukin-13, hai cytokine chính trong quá trình viêm dị ứng.
Hấp thu
Dupilumab được hấp thu nhanh chóng sau khi tiêm dưới da.
Phân bố
Dupilumab có thể phân bố rộng rãi trong cơ thể.
Chuyển hóa
Dupilumab chủ yếu được chuyển hóa qua các quá trình proteolytic.
Thải trừ
Thời gian bán thải của dupilumab khoảng 14 ngày.
Tương tác thuốc
Chưa có thông tin cụ thể về tương tác thuốc.
Chống chỉ định
Dupilumab chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với dupilumab hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng & cách dùng
- Viêm da dị ứng:
- Người lớn: 600 mg (hai mũi 300 mg) ban đầu, sau đó 300 mg mỗi 2 tuần.
- Trẻ em 6 tháng đến 5 tuổi:
- 5 đến dưới 15 kg: 200 mg mỗi 4 tuần.
- 15 đến dưới 30 kg: 300 mg mỗi 4 tuần.
- Trẻ em 6 đến 17 tuổi:
- 15 đến dưới 30 kg: 600 mg (hai mũi 300 mg) ban đầu, 300 mg mỗi 4 tuần.
- 30 đến dưới 60 kg: 400 mg (hai mũi 200 mg) ban đầu, 200 mg mỗi 2 tuần.
- 60 kg trở lên: 600 mg (hai mũi 300 mg) ban đầu, 300 mg mỗi 2 tuần.
- Hen suyễn:
- Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 400 mg (hai mũi 200 mg) ban đầu, 200 mg mỗi 2 tuần hoặc 600 mg (hai mũi 300 mg) ban đầu, 300 mg mỗi 2 tuần.
- Viêm xoang mạn tính có polyp mũi: 300 mg mỗi 2 tuần cho bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên.
- Viêm thực quản bạch cầu ái toan:
- 15 đến dưới 30 kg: 200 mg mỗi 2 tuần.
- 30 kg trở lên: 300 mg mỗi tuần.
- Prurigo nodularis: 600 mg (hai mũi 300 mg) ban đầu, 300 mg mỗi 2 tuần.
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: 300 mg mỗi 2 tuần.
- Urticaria tự phát mạn tính:
- Người lớn: 600 mg (hai mũi 300 mg) ban đầu, 300 mg mỗi 2 tuần.
- Trẻ em 2 đến 5 tuổi: 200 mg mỗi 4 tuần.
- Pemphigoid bọng nước: 600 mg (hai mũi 300 mg) ban đầu, 300 mg mỗi 2 tuần.
- Viêm xoang dị ứng nấm: 300 mg mỗi 2 tuần.
Tác dụng phụ
- Phản ứng tại chỗ tiêm, viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm mí mắt, herpes miệng, ngứa mắt, và tăng bạch cầu ái toan.
Lưu ý chung
Theo dõi bệnh nhân về các phản ứng dị ứng và các triệu chứng mắt.
Phụ nữ có thai
Chưa có đủ dữ liệu về an toàn cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú
Chưa có đủ dữ liệu về sự bài tiết của dupilumab trong sữa mẹ.
Lái xe & vận hành máy móc
Không có thông tin cụ thể về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Quá liều & xử trí
Chưa có thông tin cụ thể về quá liều và cách xử trí.
Quên liều & xử trí
Nếu quên liều, bệnh nhân nên tiêm liều đã quên ngay khi nhớ ra, trừ khi gần đến liều tiếp theo. Không tiêm gấp đôi liều.
Nhập cùng các thuốc khác trong đơn để phát hiện tương tác nguy hiểm, chống chỉ định theo QĐ 5948 và hướng xử trí.
Bài viết liên quan
Nội dung tổng hợp bằng AI, chỉ mang tính tham khảo cho cán bộ y tế — cần bác sĩ/dược sĩ xác minh trước khi áp dụng; không thay thế tư vấn y tế chuyên môn.