Chuyển đến nội dung chính

NGỘ ĐỘC KHOAI TÂY MỌC MẦM

NGỘ ĐỘC KHOAI TÂY MỌC MẦM

Glycoalkaloid Poisoning — Solanine & Chaconine

1. Cơ Chế Độc Chất

Khoai tây (Solanum tuberosum) mọc mầm, có màu xanh, hoặc bảo quản không đúng cách tích lũy hai glycoalkaloid độc chính: α-solanineα-chaconine. Hai chất này tập trung cao nhất ở mầm, vỏ xanh, và phần tiếp xúc ánh sáng.

Ngưỡng nồng độ:

Tình trạng khoai

Nồng độ glycoalkaloid

Nguy cơ

Khoai bình thường

< 20 mg/100g

An toàn

Khoai bắt đầu xanh/mầm nhỏ

20–100 mg/100g

Thận trọng

Khoai mọc mầm nhiều / xanh rõ

> 200 mg/100g

Nguy hiểm

Hai cơ chế độc chính:

(1) Ức chế acetylcholinesterase (AChE): tương tự cơ chế organophosphate nhẹ — tích tụ acetylcholine tại synapse.

(2) Phá vỡ màng tế bào (detergent effect): làm tổn thương niêm mạc tiêu hóa, tăng tính thấm màng.

Liều độc ở người: triệu chứng xuất hiện ~2–5 mg/kg; liều nguy hiểm > 6 mg/kg. Glycoalkaloid bền nhiệt một phần — nấu chín không loại bỏ hoàn toàn.

ngộ độc khoai tây mọc mầm


2. Biểu Hiện Lâm Sàng

Khởi phát: 2–12 giờ sau ăn (thường nhất 8–12 giờ).

Hệ cơ quan

Triệu chứng

Ghi chú

Tiêu hóa (chủ yếu)

Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy

Xuất hiện sớm nhất

Thần kinh

Nhức đầu, chóng mặt, lú lẫn, ảo giác, yếu cơ

Đặc trưng của solanine

Tim mạch / Nặng

Sốt, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp

Ca nặng hiếm gặp

Rất nặng

Suy hô hấp, liệt, hôn mê

Cần ICU, có thể tử vong

Hầu hết ca nhẹ - trung bình tự giới hạn trong 24 giờ. Tử vong rất hiếm nhưng đã được ghi nhận trong y văn (trẻ em > người lớn do trọng lượng thấp hơn).

3. Xử Trí

3.1 Không có antidote đặc hiệu — điều trị hỗ trợ

Biện pháp

Chỉ định / Liều

Than hoạt (activated charcoal)

Đến sớm < 1–2h, còn tỉnh; 1 g/kg (tối đa 50g)

Bù dịch IV

Nôn nhiều / mất nước: NaCl 0.9% hoặc Lactated Ringer

Thuốc chống nôn

Ondansetron 4–8 mg IV/PO; Metoclopramide 10 mg

Giảm đau bụng

Hyoscine butylbromide (Buscopan) 20 mg IV

Theo dõi

Điện giải, chức năng thận, mức độ tri giác

ICU

Ca nặng: suy hô hấp, hạ huyết áp không đáp ứng bù dịch

4. Phòng Ngừa — Hướng Dẫn Bệnh Nhân


• Không ăn khoai có mầm, vỏ xanh, hoặc có vị đắng.

• Gọt vỏ dày, loại bỏ toàn bộ phần xung quanh mầm và mắt khoai.

• Bảo quản khoai nơi tối, mát, khô ráo — tránh ánh sáng mặt trời.

• Nấu chín không loại bỏ hoàn toàn solanine — biện pháp chính là không dùng khoai đã biến đổi.

• Trẻ em và người có cân nặng thấp nguy cơ cao hơn với cùng lượng khoai.

5. Bảng Tóm Tắt

Yếu tố

Chi tiết

Độc chất chính

α-Solanine, α-Chaconine (glycoalkaloid)

Nguồn

Mầm, vỏ xanh, phần khoai tiếp xúc ánh sáng

Cơ chế

Ức chế AChE + phá vỡ màng tế bào

Liều độc

~2–5 mg/kg (triệu chứng); > 6 mg/kg (nguy hiểm)

Khởi phát

2–12 giờ sau ăn

Triệu chứng nổi bật

GI + thần kinh (chóng mặt, lú lẫn, yếu cơ)

Điều trị

Hỗ trợ; than hoạt nếu đến sớm; bù dịch IV

Antidote

Không có

Tiên lượng

Đa số tự khỏi 24h; nặng hiếm gặp

Phòng ngừa

Không dùng khoai mọc mầm / xanh; bảo quản đúng cách

6. Tài Liệu Tham Khảo

[1] Friedman M. Potato glycoalkaloids and metabolites: roles in the plant and in the diet. J Agric Food Chem. 2006;54(23):8655-8681. DOI: 10.1021/jf061471z

[2] Mensinga TT, Sips AJAM, Rompelberg CJM, et al. Potato glycoalkaloids and adverse effects in humans: an ascending dose study. Regul Toxicol Pharmacol. 2005;41(1):66-72. DOI: 10.1016/j.yrtph.2004.09.004

[3] EFSA Panel on Contaminants in the Food Chain (CONTAM). Risks for animal and human health related to the presence of glycoalkaloids in foodstuffs, in particular in potatoes and potato-derived products. EFSA Journal. 2020;18(8):e06222. DOI: 10.2903/j.efsa.2020.6222

[4] Barceloux DG. Potato and Solanine. In: Medical Toxicology of Natural Substances. John Wiley & Sons; 2008:Chapter 18. ISBN: 978-0-471-72761-3

[5] Patel B, Schutte R, Sporns P, et al. Potato natural toxins and their significance. Food Chem Toxicol. 2002;40(11):1597-1612. DOI: 10.1016/S0278-6915(02)00101-0

[6] Nishie K, Gumbmann MR, Keyl AC. Pharmacology of solanine. Toxicol Appl Pharmacol. 1971;19(1):81-92. DOI: 10.1016/0041-008X(71)90192-2

[7] Holzbauer M, Goodwin BJ. Poisoning from potatoes. Lancet. 1975;2(7929):330.

[8] Centers for Disease Control and Prevention (CDC). Glycoalkaloid poisoning from potatoes. MMWR Morb Mortal Wkly Rep. 1984;33(15):204-205. PMID: 6423976

[9] Uptodate. Approach to the patient with suspected plant poisoning. Wolters Kluwer. 2024. [Truy cập 07/2026]

[10] WHO Food Safety Programme. Naturally occurring toxicants in food: Potato glycoalkaloids. World Health Organization; 1991. WHO/EHG/91.41


Tư vấn chuyên môn bài viết

Hà Ngọc Cường

Hà Ngọc Cường

Bác sĩ

Ngoại Thần Kinh

Xem hồ sơ

Hỗ trợ qua Email

contact@chiaseyhoc.vn

Gọi điện hỗ trợ

+84 373 002 989

Câu hỏi thường gặp

Giải đáp thắc mắc