Nội dung chung
Giải phẫu: Cơ cùng cẳng tay, bàn tay
Bài học xem thử — ghi danh khóa học để lưu tiến độ
Bài học này không có video — xem nội dung bên dưới.
CÁC CƠ VÙNG CẲNG TAY VÀ BÀN TAY
1. CÁC CƠ VÀ MẠC CỦA CẲNG TAY
1.1. Các ngăn mạc của cẳng tay
Cẳng tay được bao bọc trong một bao mạc; mạc này gắn với bờ sau của xương
trụ. Mạc cẳng tay cùng với màng gian cốt (giữa xương quay và xương trụ) và vách sợi
gian cơ (giữa cơ cánh tay quay ờ ngoài, cơ sấp tròn và cơ gấp cổ tay quay ở trong) chia
cẳng tay thành hai ngăn mạc trước và sau. Ngăn mạc trước chứa các cơ gấp bàn tay và
ngón tay nên còn được gọi là ngăn cơ gấp của cẳng tay. Ngăn mạc sau, hay ngăn cơ
duỗi, chứa các cơ duỗi bàn tay và ngón tay.
1.2. Các hãm gân gấp và duỗi
- Hãm gân gấp là chỗ dày lên của mạc ở mặt trước cổ tay. Nó bám ở trong vào
xương đậu và móc xương móc, bờ ngoài vào củ của xương thuyền và xương thang. Hãm
gân gấp cùng với mặt trước lõm của khối xương cổ tay giới hạn nên một ống để thần
kinh giữa và các gân gấp ngón tay đi qua. Nó liên tiếp với mạc cẳng tay ở trên và với
cân gan tay ở dưới.
- Hãm gân duỗi là chỗ dày lên của mạc phủ vùng mu cổ tay. Nó cũng bám vào các
bờ của khối xương cổ tay và cùng khối xương này giới hạn nên một khoang chứa các
gân duỗi. Mặt sâu của hãm gân duỗi tách ra các vách sợi đến bám vào các xương cổ
tay, chia ngăn chứa gân duỗi này thành 6 đường hầm nhỏ riêng biệt; mỗi đường hầm
được lót bằng một bao hoạt dịch và chứa một gân duỗi.
1.3. Các cơ trong ngăn mạc trước của cẳng tay
Ngăn này chứa 8 cơ xếp thành 4 lớp theo thứ tự từ nông vào sâu là:
- Lớp thứ nhất tính từ ngoài vào trong có 4 cơ: cơ sấp tròn, cơ gấp cổ tay quay, cơ
- gan tay dài và cơ gấp cổ tay trụ
- Lớp thứ hai có 1 cơ: cơ gấp các ngón tay nông
- Lớp thứ ba có 2 cơ: cơ gấp ngón cái dài ờ ngoài và cơ gấp các ngón sáu ở trong.
- Lớp thứ tư có 1 cơ: cơ sấp vuông ở 1/4 dưới cẳng tav
- Phần bụng của các cơ vùng cẳng tay trước tạo nên phần bắp lồi ở nửa trên cẳng
tay. Cơ sấp tròn và cơ sấp vuông là hai cơ không chạy xuống bám tận ở bàn tay và
ngón tay và do đó không gây nên các cử động của hai phần này. Vì chúng chỉ gây nên
các cử động của cẳng tay nên về chức năng có thể xếp chúng cùng nhóm với các cơ đã
tả ở cánh tay (xem bài 5: Cơ của các vùng nách và cánh tay). Ở cổ tay, gân của các cơ
đi xuống bàn tay và ngón tay được giữ sát vào các xương cổ tay bởi một dải cân dày
gọi là hãm gân gấp.
- Về chi phối thần kinh, cơ gấp cổ tay trụ và hai bó trong cơ gấp các ngón sâu do
thần kinh trụ vận động, các cơ còn lại do thần kinh giữa vận động.
Hình 6.1: Các cơ vùng cẳng tay trước.
Bảng 6.1: Các cơ trong ngăn mạc cẳng tay trước
Cơ Nguyên ủy Bám tận Động tác
Cơ sấp tròn Mỏm trên lồi cầu Giữa mặt ngoài Sấp cẳng tay tại
(pronator teres) trong xương cánh tay xương quay khớp quay-trụ và
và mỏm vẹt xương gấp nhẹ cẳng tay tại
trụ khớp khuỷu
Cơ gấp cổ tay quay Mỏm trên lồi cầu Nền xương đốt bàn Gấp và giạng bàn tay
(flexor carpi radialis) trong xương cánh tay tay II tại khớp cổ tay
Cơ gan tay dài Mỏm trên lồi cầu Hãm gân gấp và cân Gấp nhẹ bàn tay tại
(palmaris longus) trong xương cánh tay gan tay khớp cổ tay
Cơ gấp cổ tay trụ Mỏm trên lồi cầu Xương đậu, xương Gấp và khép (nghiêng
(flexor carpi ulnaris) trong xương cánh tay móc và nền xương trong) bàn tay
đốt bàn tay V
và mỏm khuỷu xương
trụ
Cơ gấp các ngón tay Có 2 đầu: Đầu cánh Chia thành 4 gân bám Gấp đốt giữa các
nông (flexor tay trụ bám vào mỏm vào đốt giữa của 4 ngón tay II - V tại
digitorum trên lồi cầu trong ngón tay II - V, mỗi khớp gian đốt ngón
superficialis) xương cánh tay và gân tách đôi thành 2 gần, gấp bàn tay tại
mỏm vẹt xương trụ; chẽ để bám vào 2 khớp cổ tay
Đầu quay bám vào bờ sườn bên đốt giữa
trước xương quay. (gân thủng)
Cơ gấp ngón cái dài Phần giữa mặt trước Nền đốt xa ngón tay Gấp đốt xa ngón tay
(flexor pollicis xương quay và màng cái cái tại khớp gian đốt
longus) gian cốt cẳng tay ngón.
Cơ gấp các ngón tay Mặt trước trong thân Chia thành 4 gân Gấp đốt xa và đốt
sâu (flexor digitorum xương trụ. xuống bám vào nền giữa các ngón tay IIV
profundus) của đốt xa các ngón tại các khớp gian đốt
tay II - V ngón, gấp bàn tay tại
khớp cổ tay
Cơ sấp vuông 1/4 dưới mặt trước 1/4 dưới mặt trước Sấp cẳng tay tại các
(pronator quadratus) xương trụ xương quay khớp quay-trụ
1.2. Các cơ trong ngăn mạc sau của cẳng tay (Bảng 6.2)
Ngăn mạc sau của cẳng tay chứa 12 cơ xếp thành 2 lớp:
- Lớp nông tính từ ngoài vào trong có 7 cơ: cơ cánh tay - quav, cơ duỗi cổ
tay quay dài, cơ duỗi cổ tay quay ngắn, cơ duỗi các ngón tay, cơ duỗi ngón tay út, cơ
duỗi cổ tay trụ và cơ khuỷu. Cả 7 cơ lớp nông đều có đầu nguyên uỷ bám vào xương
cánh tav. 2 trong số 7 cơ này không chạy xuống bám tận và gây ra cử động của bàn tay
và ngón tay: cơ cánh tay quay bám tận vào xương quay (có tác dụng gấp cẳng tay), cơ
khuỷu bám tận vào mỏm khuỷu xương trụ (duỗi cẳng tay). Cơ cánh tay quav chạy dọc
bờ ngoài cẳng tay và còn lấn vào cả mặt trước cẳng tay. 5 cơ còn lại bám tận ở các
xương bàn tay và ngón tay để gây nên các cử động theo tên gọi của chúng.
- Lớp sâu có 5 cơ: cơ giạng ngón cái dài, cơ duỗi ngón cái ngắn, cơ duỗi
ngón cái dài, cơ duỗi ngón trỏ và cơ ngửa. Cơ ngừa là một cơ ngắn nối đầu trên 2
xương cẳng tay và là cơ duy nhất của lớp sâu không gây ra cử động ờ bàn tay; 4 cơ còn
lại nói chung đi từ hai xương cẳng tay (nguyên uỷ) tới các xương của bàn tay và ngón
tay (bám tận) để gây nên các cử động như tên gọi cúa chúng. Về chi phối thần kinh, tất
cả các cơ cẳng tay sau chi phối.
Hình 6.2: Các cơ vùng cẳng tay sau
BẢNG 6.2 : Các cơ trong ngăn mạc cẳng tay sau
Cơ Nguyên ủy Bám tận Tác dụng
Cơ cánh tay quay Mào trên lồi cầu Ngay trên mỏm trâm Gấp cẳng tay tại khớp
(brachioradialis) ngoài xương cánh tay xương quay khuỷu, ngửa và sấp
cẳng tay về vị trí trung
gian tại các khớp
quay - trụ
Cơ duỗi cổ tay quay dài Mào trên lồi cầu Mặt mu của nền Duỗi và giạng bàn tay
(extensor carpi radialis ngoài xương cánh tay xương đốt bàn tay II tại khớp cổ tay
longus)
Lớp nông: Mỏm trên lồi cầu Mặt mu của nền Duỗi và giạng bàn tay
Cơ duỗi cổ tay quay ngắn ngoài xương cánh tay xương đốt bàn tay III tại khớp cổ tay
(extensor carpi radialis
brevis)
Cơ duỗi các ngón tay Mỏm trên lồi cầu Đốt xa và đốt giữa Duỗi các đốt ngón tay
(extensor digitorum) ngoài xương cánh tay của các ngón tay từ và bàn tay
II - V
Cơ duỗi ngón út Mỏm trên lồi cầu Gân đi vào ngón út Duỗi các đốt ngón út
(extensor digiti minimi) ngoài xương cánh tay của cơ duỗi các và bàn tay.
ngón tay.
Cơ duỗi cổ tay trụ Mỏm trên lồi cầu Nền xương đốt bàn Duỗi và khép bàn tay
(extensor carpi ulnaris) ngoài xương cánh tay tay V tại khớp cổ tay
và bờ sau xương trụ
Cơ khuỷu Mỏm trên lồi cầu Mỏm khuỷu và phần Duỗi cẳng tay tại khớp
(anconeus ngoài xương cánh tay trên thân xương trụ khuỷu
Lớp sâu Phần giữa mặt sau Nền xương đốt bàn Giạng và duỗi ngón
Cơ giạng ngón tay cái dài xương quay, xương tay I cái tại khớp cổ tay đốt
(abductor pollicis trụ và màng gian cốt bàn tay và giạng
Longus) cẳng tay bàn tay tại khớp cổ
tay
Cơ duỗi ngón tay cái Giữa mặt sau xương Nền đốt gần ngón Duỗi đốt gần ngón
ngắn quay và màng gian cái cái, đốt bàn tay I và
(extensor pollicis brevis) cốt cẳng tay bàn tay
Cơ duỗi ngón tay trỏ Phần dưới mặt sau Gân đi vào ngón trỏ Duỗi các đốt của ngón
(extensor indicis) xương trụ của cơ duỗi các trỏ và duỗi bàn tay
ngón tay
Cơ ngửa Mỏm trên lồi cầu 1/3 trên mặt ngoài Ngửa cẳng tay tại các
(supinator) ngoài xương cánh tay xương quay khớp quay-trụ.
và mào cơ ngửa
xương trụ
2. CÁC CƠ VÀ MẠC Ở BÀN TAY (H.6.3)
2.1. Mạc của gan tay.
Mạc của gan tay mỏng ở chỗ che phủ các cơ mô út và mô cái nhưng dày lên ở
vùng giữa gan tay, tạo nên cân gan tay. Cân gan tay có hình tam giác mà đỉnh gắn với
bờ xa của hãm gân gấp và liên tiếp với gân của cơ gan tay dài. Nền của nó chia ra ở
ngang mức nền các ngón tay dài thành bốn dải, mỗi dải chạy vào sâu tới gốc của một
ngón tay và chia hai chẽ vây quanh các gân gấp dài và cuối cùng dính với bao sợi
của gân gấp và các dây chằng đốt bàn tay ngang sâu.
2.2. Các khoang mạc của gan tay
Từ bờ trong của cân gan tay, một vách sợi chạy ra sau và tới bám vào bờ trước của
xương đốt bàn tay V. Bên trong vách sợi này là một ngăn mạc chứa ba cơ mô út; đây là
ngăn ít quan trọng về lâm sàng. Từ bờ ngoài của cân gan tay, một vách sợi thứ hai chạy
chếch về phía sau, lách giữa gân gấp dài của ngón giữa và ngón trỏ, tới bờ trước của
xương đốt bàn tay III. Vách này ngăn cách khoang mô cái ở bên ngoài và khoang giữa
gan tay ở bên trong. Hai khoang này liên tiếp ở xa với các ống cơ giun. Khoang mô cái
nằm sau các gân gấp dài của ngón trỏ, trước cơ khép ngón cái và chứa cơ giun I. Khoang
giữa gan tay chứa các cơ giun II, III, IV và nằm sau các gân gấp dài tới các ngón tay III,
IV và V; nó nằm trước các cơ gian cốt và các xương đốt bàn tay III-V
2.3. Các cơ của gan tay
• Ở bàn tay có hai loại cơ. Các cơ ngoại lai là những cơ có bụng cơ nằm ở cẳng
tay nhưng gân của chúng chạy xuống bám tận ở ngón tay. Những cơ này tạo ra các cử
động mạnh nhưng thô sơ của các ngón tay. Các cơ nội tại của bàn tay là những cơ có
nguyên uỷ và bám tận trong phạm vi bàn tay. Nhóm cơ này tạo ra các cử động yếu
nhưng tinh tế và chính xác của các ngón tay.
- Các cơ nội tại của bàn tay đều nằm ở gan tay và bao gồm 4 nhóm: nhóm cơ mô
cái, nhóm cơ mô út, nhóm cơ giun ở ô gan tay giữa và nhóm cơ gian cốt.
Nhóm cơ mô cái vận động cho ngón tay cái và tạo nên mô cái (ụ lồi tròn ở phần
ngoài gan tay). Bốn cơ của nhóm này là: cơ giạng ngón cái ngắn, cơ đối chiếu ngón
cái, cơ gấp ngón cái ngắn và cơ khép ngón cái.
Nhóm cơ mô út vận động cho ngón tay út và tạo nên mô út (ụ lồi tròn ở phần
trong gan tay). Nhóm này có 3 cơ là: cơ giạng ngón út, cơ gấp ngón út ngắn và cơ đối
chiếu ngón út.
- Nhóm cơ giun bao gồm 4 cơ có đầu nguyên uỷ bám vào các gân gấp sâu các ngón.
Nhóm cơ gian cốt bao gồm 4 cơ gian cốt gan tay và 4 cơ gian cốt mu tay nằm ở
giữa các xương đốt bàn tay (khoang gian cốt).
Các cơ giun và cơ gian cốt nói chung có tác dụng giạng, khép, gấp và duỗi các
ngón tay (trừ ngón cái).
- Về chi phối thần kinh: cơ của bàn tay do thần kinh giữa và thần kinh trụ vận động.
Thần kinh giữa vận động cơ giạng ngón cái ngắn, cơ đối chiếu ngón cái, bó nông cơ gấp
ngón cái ngắn và các cơ giun I, II. Thần kinh trụ vận động tất cả các cơ còn lại.
Hình 6.3: Các cơ bàn tay
---
Tài liệu gốc trên Google Drive: https://docs.google.com/document/d/1-nCTQbsaK21N32ve0jj92Z1y86_j6d0s/edit?usp=drive_link&ouid=117234964786031655202&rtpof=true&sd=true