Chuyển đến nội dung chính

Nội dung chung

Giải phẫu 1: Các cơ vùng mông và đùi

Bài học xem thử — ghi danh khóa học để lưu tiến độ

Bài học này không có video — xem nội dung bên dưới.

CÁC CƠ VÙNG MÔNG VÀ ĐÙI

1.VÙNG MÔNG

1.1.Giới hạn: Vùng mông được giới hạn bởi:

​ Ở trên là mào chậu

​ Ở dưới là nếp lằn mông.

​ Ở ngoài là đường nối từ gai chậu trước trên đến mào chậu trong

​ Ở trong là mào giữa xương cùng.

1.2.Các lớp của vùng mông:

1.2.1.Lớp nông:

*Da và tổ chức dưới da: có các TK cảm giác:

​ TK bì mông trên thuộc các TK thắt lưng.

​ TK bì mông giữa, thuộc các TK cùng và cụt.

​ TK bì mông dưới, thuộc TK bì đùi sau.

*Mạc nông:

Chia làm 2 lá bọc lấy cơ mông lớn, đi xuống dưới dính vào mạc đùi và đi ra ngoài dính với dải

chậu chày và cơ căng mạc đùi.

1.2.2.Lớp sâu:

• Các cơ: chia 2 loại:

​ Nhóm cơ chậu – mấu chuyển gồm: cơ căng mạc đùi, cơ mông lớn, cơ mông nhỡ, cơ

mông bé và cơ hình lê. Là những cơ duỗi, dạng và xoay đùi.

​ Nhóm cơ ụ ngồi – xương mu – mấu chuyển gồm: cơ bịt trong, cơ sinh đôi, cơ vuông đùi

và cơ bịt ngoài. Là cơ xoay ngoài đùi.

Các cơ vùng mông xếp thành 3 lớp

1.2.2.1. Cơ lớp nông:

• Cơ mông lớn:

Đi từ diện mông của xương chậu, mào chậu, mặt sau xương cùng, dây chằng cùng ụ ngồi. Bám

vào dải chậu chày và đường ráp xương đùi.

• Cơ căng mạc đùi: đi từ mào chậu, bám vào phần trên của dảôi chậu chày (là 1 dãi mô sợi nằm

giữa cơ mông lớn và cơ cøng mạc đùi. Phía sau liên tiếp với 2 lá cân mông, phía trước bao lấy

cơ cøng mạc đùi, bám tận vào đầu trên xương chày).

1.2.2.2. Cơ lớp giữa: cách lớp nông bởi lá sâu của cân mông .

• Cơ mông nhỡ : đi từ 3/4 trước mào chậu, diện mông xương chậu, bám vào mấu chuyển to.

• Cơ hình lê: là mốc quan trọng để tìm mạch máu và TK ở vùng mông.

– Đi từ đốt sống cùng II, III, IV, khuyết ngồi to. Bám vào MCT của xương đùi.

1.2.2.3. Cơ lớp sâu:

• Cơ mông bé: đi từ diện mông , bám vào MCT xương đùi.

• Cơ bịt trong: đi từ chu vi lỗ bịt, cơ vắt qua khuyết ngồi bé bám vào mấu chuyển to.

*Cơ sinh đôi trên và dưới: đi từ gai ngồi, khuyết ngồi bé, ụ ngồi. Hai cơ đi dọc theo bờ trên và

bờ dưới cơ bịt trong rồi bám vào mấu chuyển to.

• Cơ vuông đùi: đi từ ụ ngồi bám vào mào gian mấu.

*Cơ bịt ngoài : đi từ vành ngoài lỗ bịt và mảng bịt bám vào hố mấu chuyển to.

Các cơ vùng mông do các nhánh bên của đám rối TK cùng chi phối trở cơ bịt ngoài do TK bịt.

1.2.3.Mạch máu và TK vùng mông: được chia thành 2 bó:

1.2.3.1.Bó mạch TK trên cơ hình lê: gồm ĐM và TK mông trên:

• ĐM mông trên:

– Nguyên ủy và đường đi: ĐM mông trên là nhánh của ĐM chậu trong, nó đi giữa đám rối thắt

lưng cùng qua khuyết ngồi lớn . ĐM mông trên đi ra vùng mông ở bờ trên cơ hình lê, nằm sâu

hơn cơ mông lớn và tĩnh mạch mông trên.

– Phân nhánh: 2 nhánh vào cơ:

Nhánh nông đi giữa cơ mông lớn và mông nhỡ.

Nhánh sâu giữa cơ mông nhỡ và mông bé.

– Ngành nối: ĐM mông trên nối với:

• ĐM chậu ngoài qua nhánh mũ chậu sâu.

• ĐM đùi sâu qua nhánh mũ đùi ngoài.

• ĐM chậu trong qua nhánh ĐM mông dưới.

• TK mông trên:đi cùng ĐM và TM mông trên. TK nằm sâu hơn ĐM. TKMT vận động cho 3

cơ: mông nhở, mông bé và cơ căng mặt đùi.

1.2.3.2. Mạch máu và TK dưới cơ hình lê: xếp thành 3 lớp:

• Lớp nông:

–TK bì đùi sau: nằm giữa cơ mông lớn và phía sau TK ngồi, nằm trên đầu dài cơ nhị đầu và

xuyên qua lớp mạc ở gần hố khoeo để cảm giác vùng này

• Lớp sâu: có 2 bó mạch:

+Bó mạch TK mông dưới:

– TK mông dưới : chui qua khuyết ngồi lớn đến bờ dưới cơ hình lê , vận động cho cơ mông lớn.

– ĐM mông dưới: là nhánh của ĐM chậu trong, đi ở bờ dưới cơ hình lê, nằm ngoài bó mạch TK

thẹn. ĐM dinh dưỡng cho các cơ vùng mông ,nhóm cơ ụ ngồi cẳng chân, phân nhánh nối với

ĐM mũ đùi ngoài và trong, cho nhánh đi theo TK ngồi.

• Bó mạch TK thẹn:

– TK thẹn: đi cùng ĐM thẹn trong đến vùng đáy chậu và bộ phận sinh dục ngoài.

– ĐM thẹn trong: là nhánh của ĐM chậu trong đi theo TK thẹn.

2. ĐÁM RỐI THẦN KINH THẮT LƯNG-CÙNG:

2.1.Cấu tạo: Được tạo bởi TK gai sống Ngực 12 , 5 TK gai sống thắt lưng, 5 TK gai sống cùng

và các TK gai sống cụt.

2.2. Phân nhánh: Gồm các nhánh lớn sau:

2.2.1. Thần kinh ngồi : là thần kinh lớn nhất của cơ thể, chi phối cảm giác và vận động phần

lớn chi dưới gồm 2 phần: thần kinh chày và thần kinh mác chung, được tạo bởi nhánh trước

của thần kinh thắt lưng 4, 5 và cùng 1, 2, 3.

Hai thần kinh chày và mác chung được bọc trong một bao chung và tách ra ở đỉnh trám khoeo.

Ở vùng mông thần kinh ngồi đi ở bờ dưới cơ hình lê, giữa cơ mông lớn và nhóm cơ ụ ngồi –

xương mu – mấu chuyển. Sau thần kinh ngồi có thần kinh bì đùi sau, phía trong thần kinh ngồi

có bó mạch thần kinh mông dưới và bó mạch thần kinh thẹn.Ở vùng mông thần kinh ngồi

không có nhánh bên. Trên da, đường đi của thần kinh ngồi qua 3 điểm:

• Điểm A: điểm nối 1/3 trên và 1/3 giữa đường thẳng từ gai chậu sau trên đến ụ ngồi.

• Điểm B: điểm giữa của đường thẳng đi từ ụ ngồi đến mấu chuyển lớn.

• Điểm C: đỉnh trên của trám khoeo.

Khi thần kinh ngồi bị viêm, ấn dọc theo đường này bệnh nhân sẽ thấy đau (dấu hiệu Valleix).

2.2.2. Thần kinh mông trên: tạo bởi thần kinh thắt lưng 5 và cùng 1. Thần kinh mông trên

chui qua khuyết ngồi lớn và chia 2 nhánh đi cùng động mạch và tĩnh mạch mông trên. Thần

kinh nằm sâu hơn động mạch, vận động cho 3 cơ: mông nhở, mông bé và cơ căng mặt đùi.

2.2.3. Thần kinh mông dưới (được tạo bởi thần kinh thắt lưng 5 và thần kinh cùng 1, 2) qua

khuyết ngồi to đến bờ dưới cơ hình lê vào vận động cho cơ mông lớn.

2.2.4 Thần kinh thẹn: đi từ ngành trước thần kinh cùng 2, 3, 4, chui qua khuyết ngồi lớn ở bờ

dưới cơ hình lê, rồi ôm lấy gai ngồi, quặt ngược vào trong qua khuyết ngồi bé. Thần kinh đi

cùng động mạch thẹn trong đến vùng chậu ,vận động cho các cơ đáy chậu và cảm giác bộ phận

sinh dục ngoài.

2.2.5.Thần kinh bì đùi sau: từ thần kinh cùng 1, 2, 3, đi từ chậu hông ra vùng mông ở bờ dưới

cơ hình lê, nằm giữa cơ mông lớn và phía sau thần kinh ngồi, nằm trên đầu dài cơ nhị đầu và

xuyên qua lớp mạc ở gần hố khoeo để cảm giác vùng nầy, ở bờ dưới cơ mông lớn thần kinh cho

2 nhánh:

– Nhánh bì mông dưới: vòng ở bờ dưới cơ mông lớn ra da để cảm giác vùng này.

– Các nhánh đáy chậu. Chi phối cảm giác cho cơ quan sinh dục ngoài.

2.2.6. Thần kinh bịt:

Do nhánh trước thần kinh thắt lưng 2, 3, 4 tạo thành. Thần kinh bịt đi ở bờ trong cơ thắt lưng,

rồi cùng với động mạch bịt đi vào rãnh bịt. Sau đó thần kinh bịt chia thành 2 nhánh trước và sau

kẹp lấy cơ khép ngắn. Thần kinh bịt vận động cho cơ bịt ngoài, 3 cơ khép, cơ thon và cảm giác

mặt trong đùi. Thần kinh bịt khi đi vào rãnh bịt thì nằm sát xương, nên khi thoát vị lỗ bịt thần

kinh bị chèn ép gây đau vùng bẹn và đùi trong.

2.2.7.Thần kinh đùi: Do các thần kinh thắt lưng 2, 3, 4 tạo thành.

Thần kinh đùi đi trong rãnh giữa cơ thắt lưng và cơ chậu, đi dưới và giữa dây chằng bẹn để đến

tam giác đùi, chia ra 3 loại nhánh:

​ Các nhánh cơ:

– Nhánh nông: đến cơ lược và cơ may.

– Nhánh sâu: đến cơ rộng ngoài, rộng giữa , rộng trong, thẳng đùi, khớp gối và khớp hông.

​ Các nhánh bì trước: có hai loại nhánh:

– Nhánh bì đùi trước giữa: còn gọi là các nhánh xuyên, đi xuyên qua cơ may và cảm giác da ở

2/3 dưới đùi trước.

– Nhánh bì đùi trước trong: cảm giác vùng đùi trong.

2.2.8. Thần kinh hiển: Là nhánh cảm giác.

Sau khi đi qua tam giác đùi vào ống cơ khép, ở đây thần kinh bắt chéo phía trước động mạch

đùi từ ngoài vào trong, rồi đi dần ra nông giữa cơ may và cơ thon, cho các nhánh vào khớp gối.

Sau đó thần kinh hiển xuống cẳng chân cùng với tĩnh mạch hiển lớn để nhận cảm giác da phía

trong cẳng chân và bàn chân qua các nhánh bì cẳng chân trong và nhánh dưới bánh chè.

Tóm lại: Vùng mông là 1 vùng quan trọng có nhiều cơ, thuận lợi cho việc tiêm bắp, cần chú ý

tránh:

– Đường đi của thần kinh ngồi.

– Nơi xuất hiện của bó mạch thần kinh mông trên và dưới.

Có thể chia vùng mông ra làm 4 khu, khu trên ngoài (là ở 1/3 trên ngoài đường nối từ gai chậu

trước trên đến phần cuối của rãnh gian mông )là nơi tiêm an toàn .

2.VÙNG ĐÙI SAU

2.1Giới hạn: ở trên bởi nếp lằn mông, ở dưới bởi 1 đường vòng trên xương bánh chè 3cm. ở

ngoài bởi đường nối từ mấu chuyển to đến mỏm trên lồi cầu ngoài xương đùi, ở trong bởi

đường nối từ khớp mu đến mỏm trên lồi cầu trong xương đùi.

2.2.Lớp nông: từ nông vào sâu có:

– Da và tổ chức dưới da, và các nhánh thần kinh cảm giác như thần kinh bì đùi sau ( do thần

kinh cùng 1, 2, 3 tạo thành), thần kinh bì đùi ngoài ( do thần kinh thắt lưng 2, 3 tạo thành).

– Mạc nông của đùi.

2.3 Lớp sâu:

2.3.1.Các Cơ:

• Cơ nhị đầu đùi:

Đầu dài đi từ ụ ngồi, đầu ngắn đi từ đường ráp xương đùi. Hai đầu chạy từ trên xuống dưới và

từ trong ra ngoài rồi nhập làm một để bám vào chỏm mác và lồi cầu ngoài xương chày.

Động tác: Gấp cẳng chân và duỗi đùi.

• Cơ bán gân:

đi từ ụ ngồi, chạy xuống và bám bởi 1 gân vào mặt trong đầu trên xương chày.

Động tác: gấp cẳng chân và duỗí đùi.

• Cơ bán màng:

đi từ ụ ngồi, đến bám vào mặt trong đầu trên xương chày.

Động tác: gấp cẳng chân và duổi đùi.

Các Cơ trên được vận động bởi các nhánh bên của thần kinh chày, riêng đầu ngoài của cơ nhị

đầu đùi được vận động bởi nhánh của thần kinh mác chung.

2.3.2.Mạch máu và thần kinh:

• Thần kinh ngồi:

Sau khi đi qua vùng mông tiếp tục đi xuống vùng đùi sau, đi giữa cơ khép lớn và cơ nhị đầu đùi.

• Động mạch mông dưới:

Sau khi phân nhánh nuôi cơ ở vùng mông và thần kinh ngồi, động mạch mông dưới nối với

động mạch mũ đùi ngoài và mũ đùi trong và động mạch xuyên thớ I của động mạch đùi sâu.

• Các động mạch xuyên:

Các nhánh xuyên của động mạch đùi sâu sau khi xuyên qua cơ khép lớn đến vùng đùi sau,

chúng nối với động mạch mông dưới và động mạch mũ đùi ngoài.

---

Tài liệu gốc trên Google Drive: https://docs.google.com/document/d/1JfCtFPGIyMqDjg7Z-HT1ozLfewJxxfN3/edit?usp=drive_link&ouid=117234964786031655202&rtpof=true&sd=true

Hỗ trợ qua Email

contact@chiaseyhoc.vn

Gọi điện hỗ trợ

+84 373 002 989

Câu hỏi thường gặp

Giải đáp thắc mắc