Bài giảng Xuất huyết giảm tiểu cầu
Xuất huyết giảm tiểu cầu
Bài học xem thử — ghi danh khóa học để lưu tiến độ
Bài học này không có video — xem nội dung bên dưới.
ThS.BS Nguyễn Thị Mai Lan
Mục tiêu học tập
1. Nắm được hoàn cảnh khởi phát và lâm
sàng của XHGTC.
2. Tiếp cận bệnh nhân xuất huyết.
3. Chẩn đoán được XHGTCMD
4. Điều trị đượcXHGTC.
5. Chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Giới thiệu
XHGTCMD = XHGTC vô căn
= XHGTC tự miễn.
Bệnh gây giảm số lượng TC mắc phải
và lành tính.
Thường diễn tiến cấp tính ở trẻ em và
mãn tính ( trên 6 tháng) ở trẻ < 1 tuổi và
> 10 tuổi.
Giới thiệu
Nguyên nhân bệnh chưa được biết rõ.
Tự kháng thể IgG bám vào KN màng TC
gây phá hủy TC ở lách và hệ võng nội mô
gây giảm TC.
Một số XHGTC mạn không tìm thấy tự
kháng thể và thay vào đó là cơ chế gây
độc của tb lympho T (thường ở người
lớn).
CÔ CHEÁ BEÄNH SINH
1. Qua trung gian töï khaùng theå : IgG
2. Khaùng nguyeân treân maøng tieåu caàu : GP IIb/IIIa, Ib/IX
3. Phöùc hôïp IgG- IIb/IIIa , IgG-Ib/IX ñöôïc nhaän bieát bôûi caùc ÑTB
trong Laùch , Gan baét giöõ laïi taïi Receptor Fc cuûa KT
4. Quaù trình hoaït hoaù mieãn dòch cuûa TB trình dieän KN ( ÑTB –
TB nhaùnh ) laøm khuyeách ñaïi MD thoâng qua teá baøo Lympho T
trong laùch
5. KT phaù huûy caùc MTC sinh tieåu caàu vaø öùc cheá yeáu toá sinh tieåu
caàu
Giới thiệu
Bệnh thường ở trẻ 2-10 tuổi, nhất là < 5tuổi.
Nam : nữ = 1,2 : 1.
Thay đổi theo mùa không rõ rệt.
Hoàn cảnh khởi phát
Trong vòng 6 tuần sau chủng ngừa virus
sống hay nhiễm siêu vi, nhiễm trùng hay
sau dùng thuốc như: heparin, quinin,
sulfonamide, aspirin, PNC.
Trẻ dưới 6 tháng chú ý bệnh lí huyết học
ở mẹ.
Cùng lúc bệnh tự miễn.
Lâm sàng
Xuất hiện đột ngột không tiền triệu, XH tự
nhiên trên trẻ khỏe mạnh.
XH da: chấm, mảng, vết bầm.
XH niêm: họng, tiêu hóa, tiết niệu…
XH nội tạng: phổi, não ( hiếm < 1%)
Gan, lách, hạch thường không to.
Tổng trạng tốt.
Chẩn đoán
Xác định có xuất huyết?
Xhuyết do RL cầm máu ban đầu hay đông
máu huyết tương?
Xhuyết do thành mạch hay TC.
Chẩn đoán: XH cấp hay mạn.
Mức độ.
Lần đầu hay tái phát.
Do nguyên nhân gì.
Chẩn đoán
Có hoàn cảnh khởi phát hoặc không.
Xhuyết đột ngột trên trẻ khỏe mạnh.
TC giảm, dòng HC và BC bình thường.
Không có bệnh lí đi kèm gây giảm TC.
Cận lâm sàng
Công thức máu: TC giảm < 100.000, TC to.
HC, BC bình thường.
Bằng chứng MD: test de Coomb TC, KT kháng
TC, ANA, LE cell…
Dấu hiệu gián tiếp: VS tăng, γ globulin tăng.
Tủy đồ: dòng mẫu TC bình thường hay tăng.
Chẩn đoán phân biệt
1. Sốt xuất huyết.
2. Nhiễm trùng huyết Não Mô Cầu.
3. Đông máu nội mạch lan tỏa.
4. Liệt TC.
5. Hội chứng tán huyết ure huyết cao.
Điều trị
Nguyên tắc:
Điều trị triệu chứng: truyền TC, truyền máu
nếu XH nặng, thiếu máu nặng.
Điều trị đặc hiệu: corticoid, IG, thuốc
UCMD.
Nâng đỡ thể trạng: hạn chế vận động, va
chạm, tránh tiêm bắp.
Điều trị
Truyền TC:
1đvị/ 5-7 kg cân nặng.
Truyền máu tươi:
Thiếu máu nặng hct < 25%: 10-15ml/kg.
Khi không có TC.
Điều trị
CORTICOID:
Giảm tạo KT, giảm bắt giữ TC.
Prednisone liều 2mg/kg/ngày trong 3
tuần, sau đó giảm liều dần và ngưng sau
1-3 tháng.
Methylprednisolone: 10-30mg/kg/ngày
chia 2lần trong 3 ngày, TTM.
Dexamethazone 1mg/kg/ngày : 2lần trong
3 ngày, TTM.
Điều trị
GAMA GLOBULIN:
Bám vào thụ thể Fc của đại thực bào
làm giảm bắt giữ TC.
Gama globulin liều 0,8-1 g/kg/ngày
truyền TM trong 8-12 giờ.
Điều trị
Mức độ Nhẹ Trung bình Nặng
Lâm sàng -Xh da Xh da+niêm Xh niêm nặng,
nội tạng
TC > 30.000 20.000 – < 20.000
30.000
Điều trị Không Prednisone Mpred, IG, TC
thuốc
Điều trị
Theo dõi đáp ứng điều trị, diễn tiến, tác
dụng phụ của thuốc.
Tái khám ½ tháng trong tháng đầu, mỗi
tháng/ 3 tháng kế…
---
Tài liệu gốc trên Google Drive: https://drive.google.com/file/d/1zKOY09vK_-S1RzkfAOo5KqEyFeFuBdeb/view?usp=sharing