Chuyển đến nội dung chính

Bài giảng Ngộ Độc

Bài giảng ngộ độc

Bài học xem thử — ghi danh khóa học để lưu tiến độ

Bài học này không có video — xem nội dung bên dưới.

NGUYÊN TẮC

XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC CẤP

Bộ Môn HSCC

HỒI SỨC BAN ĐẦU

Hỗ trợ các chức năng sống - Ổn định bệnh nhân

Kiểm soát đƣờng thở (Airway)

Hỗ trợ hô hấp (Breathing)

Đảm bảo tuần hoàn (Circulation)

KHÁM VÀ CHẨN ĐOÁN BỆNH NHÂN

NGỘ ĐỘC CẤP

PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

 Hỏi bệnh sử để định hƣớng: chất độc là gì,

thời gian NĐ, số lƣợng, có kèm thêm chất độc

khác?

 Khám lâm sàng: đánh giá dấu hiệu sống, định

hƣớng HC NĐ, tìm các dấu hiệu lâm sàng đặc

trƣng, đánh giá biến chứng

PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

 Hỏi bệnh sử:

 Hỏi gia đình BN về tất cả các thuốc, các hóa

chất đã uống, đã tiêm.

 Hỏi gia đình, bạn bè, nhân viên y tế về thuốc,

đơn thuốc đã có ở nhà, khám trên BN, và tìm

những thuốc nghi ngờ, số lượng đã dùng.

 Điều tra về tuổi, nghề nghiệp, quan hệ của

người bệnh, những mâu thuẫn, bế tắc của

BN,... thông qua gia đình, người thân,...

PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

 Các dấu hiệu sống:

 Mạch, HA

Nhịp thở, SpO2

Thân nhiệt: cặp nhiệt độ, đánh giá BN sốt hay

hạ thân nhiệt, do môi trƣờng hay chất độc

PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

 Hội chứng ngộ độc:

 Hội chứng kháng Cholinergic:

 Triệu chứng: nói nghịu, sảng, tim nhanh, da

khô, đỏ, nm khô, đồng tử dãn cố định, tăng

HA, bụng chướng, giảm hoặc mất nhu động

ruột, ứ tiểu, nặng có thể co giật, hôn mê

(hot as a hare, blind as a bat, dry as a bone, red as

a beet, mad as a hatter, bloated as a bladder)

 Thuốc và chất độc: atropin, beladon,

scopolanin, kháng histamin, chống trầm cảm,

lá cà độc dược

PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

 Hội chứng kháng Cholinesterase

 Triệu chứng:

o Muscarine: tăng tiết nước bọt, nước mắt, mồ

hôi, đồng tử co, nôn, cò cử, ỉa chảy, tim chậm,

hạ hay tăng HA, rối loạn nhìn, đái không tự

chủ (DUMBELS)

o Nicotin: máy cơ, yếu, liệt cơ, suy HH, tim

nhanh, tăng HA

PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

 Hội chứng kháng Cholinesterase

 Triệu chứng (tiếp):

o Thần kinh trung ƣơng: vật vã kích thích, mất

điều hoà vận động, co giật, mất ngủ, hôn mê,

mất phản xạ thần kinh

 Thuốc và độc chất:

o Thuốc trừ sâu Phospho hữu cơ

o Carbamate

o Physostigmin

PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

 Hội chứng giao cảm (Adrenergic): tăng HA, tim

nhanh, vã mồ hôi, thở nhanh, tăng thân nhiệt,

giãn đồng tử, kích thích, vật vã,run, ảo giác

 Triệu chứng: có thể rối loạn nhịp, hạ HA với

caffein

 Thuốc và chất độc:

o Amphetamin, theophyllin, caffein, cocaine,

dopamin, ephedrin, adrenalin, phecyclidin

PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

 Hội chứng Opioids

Triệu chứng: lờ đờ, trì trệ, đồng tử co nhỏ, thở

chậm hay ngừng thở, hạ HA. Với

normeperidine: run rẩy, phấn kích, co giật

 Đáp ứng naloxone: dãn đồng tử, tỉnh táo

 Thuốc và chất độc:

o Nhóm Opioids (heroine, opi, fentanyl,

methadon, morphine, codeine,

normeperidine...)

PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

 Hội chứng thèm thuốc

 Triệu chứng: ỉa chảy, dãn đồng tử, sởn gai

ốc, tăng HA, tim nhanh, mất ngủ, chảy nước

mắt, ngáp co cơ, sôi bụng, vật vã ảo giác. Trì

trệ với cocain.

 Thuốc và chất độc: rượu, barbiturates,

benzodiazepines, chloralhydrate, cocain,

meprobamate, opi, paraldehyde, nicotin

TÓM TẮT CÁC HỘI CHỨNG NGỘ ĐỘC CẤP

Huyết Suy hô Đồng Co bóp Mồ

Hội chứng Mạch HC độc

áp hấp tử ruột hôi, da

1. Anticholinergic Atropin, Belladon,

  - Giãn  Antihistamin,

Antidepressan

2. . Adrenergic Phenylpropanolamin,

  - Giãn   Phenylephrin

3. - Adrenergic Sallbutanol, Theophyllin,

  -   Cafein

4. -- Adrenergic Cocain, Amphetamin

  Giãn Ướt

5. Sympatholytic Opiates,Phenothiazins,

  + Co   Tím Cronidin, Aldomet

6. Withdrawal Thèm rượu, opiate,

(thèm ma túy )   Giãn  Ướt Benzodiazepin, Barbiturat

7. Kháng men + Organophotphat,

Cholinesterase Liệt cơ Ướt, Carbamate

  Co 

(Nicotin-muscarin ) hô hấp, tím

 tiết

PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

MỘT SỐ DẤU HIỆU LÂM SÀNG ĐẶC TRƢNG

1. Đồng tử

a. Đồng tử co:

 Ngộ độc Opiates, Clonidine, Phenothiazine

 Ngộ độc Phospho hữu cơ, Carbamate,

Nicotine, Physostigmine, Pilocarpine

 Say sóng, chảy máu dưới nhện, thân não

PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

b. Đồng tử giãn

 Ngộ độc Amphetamine, Cocaine và các chế

phẩm

 Ngộ độc Dopamin, Antihistamine

 Ngộ độc Atropin, Belladon

 Ngộ độc thuốc chống trầm cảm 3 vòng

 Ngộ độc nọc rắn cạp nia, rắn hổ

 Thiếu O2 nguy kịch

PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

c. Rung giật nhãn cầu

 Ngộ độc Barbituric

 Ngộ độc rượu Ethanol

 Ngộ độc Carbamazepine

 Ngộ độc Phenyletoin

 Bọ cạp cắn

PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

2. Da

a. Ướt hay khô

b. Đỏ tím:

 NĐ Carbon monoxide (CO-khí than), axit boric

 Bỏng hóa chất ăn mòn hay hydrocarbons, NĐ

atropin, Belladon hay hậu quả giãn mạch (sau

phenothiazine, phản ứng disulfiram-ethanol)

c. Tái xanh và tăng tiết dịch:

 NĐ OP, salicylate, hạ Glucose máu, HC cai, sốc

d. Tím:

 Thiếu O2, Methemoglobin…

PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

3. Mùi vị trong chất nôn, hơi thở của BN:

 Hăng cay: chloral hydrate, paradehyde

 Như quả hạnh đắng: ngộ độc Cyanide

 Cà rốt: ngộ độc cicutoxin (cần sa nước)

 Kim loại: ngộ độc arsenic, organophosphate,

thallium, selenium

 Băng phiến: ngộ độc Naphthalene,

paradichlorobenzene

 Trứng thối: Hychogensulfide, stibine, mercaptaus,

thuốc sulfa cũ

 Acetone: acetone, isopropyl alcohol

PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

 Đánh giá biến chứng

 Khi một BN nghi ngờ NĐ  hậu quả đe doạ

tử vong:

o Hệ hô hấp: suy hô hấp

o Hệ tim mạch: mạch, HS, nhịp tim

o Hệ TKTW: co giật, hôn mê

PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

 Biến chứng hô hấp:

 Do tác dụng của thuốc và chất độc trên TT hô

hấp, cơ HH và đường dẫn khí.

 Hậu quả của sặc dịch DD vào phổi, gây viêm

phổi do sặc

 Hội chứng ARDS

 Phù phổi cấp do thiếu oxy trong hôn mê, co giật

PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

 Biến chứng tim mạch:

 Loạn nhịp tim, nhịp nhanh. Chú ý BN có bệnh

tim trước đó hoặc thiếu oxy

 Cần chú ý 1 số chất độc: quinidine (chẹn kênh

Na), amiodarone, satolol: kéo dài Qt, xoắn đỉnh

 Nhịp chậm (liên quan đến CH như toan máu,

thiếu oxy). Hạ HA kết hợp giảm trương lực thành

mạch, ức chế TKTW, dãn mạch, tăng HA, BC

chảy máu não

PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

 Biến chứng thần kinh:

 Thay đổi ý thức: kích thích, ảo giác, trì trệ, hôn

mê dẫn đến TV.

 Liên quan đến SHH, biến chứng tim mạch

 Co giật là biến chứng nặng nhất ở BN NĐ, cũng

có thể do chuyển hoá, thừa dịch, RL điện giải

PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

 Bệnh lý có sẵn:

 Đánh giá ngay tình trạng của BN vì có thể làm

tăng các DH nặng. VD: hen PQ hay COPD làm

tăng yếu tố nguy cơ cho HH. Bệnh tim tăng yếu

tố rối loạn nhịp ở BN rất trẻ và già.

CÁC XÉT NGHIỆM CƠ BẢN

 CTM

 Sinh hóa:

 Ure, creatinine: đánh giá chức năng thận

 Các enzym gan: AST, ALT, tỉ lệ prothrombin,

bilirubin, GGT

 Điện giải: (Ca,Na,K,Cl,P), đường máu

 Phân tích nước tiểu: Tìm myoglobin, protein...

 Thử có thai…

CÁC XÉT NGHIỆM CƠ BẢN

 Điện tâm đồ:

 Cần thiết thiết trong NĐ thuốc, chất độc gây RL

nhịp tim: digitalis, quinidine, aconitin, thuốc

chống trầm cảm 3 vòng, nọc cóc

 Chụp Xquang:

 X quang phổi: Tình trạng phù phổi, xẹp, xơ

 X quang bụng: ngộ độc chất có cản quang

Digoxin

AMI và AMPHETAMINE

Carson et al BMJ 294:1525

CÁC XÉT NGHIỆM CƠ BẢN

 Phân tích khí máu:

 Đánh giá tình trạng HH, RL kiềm, tính KT anion

 Đo độ thẩm thấu huyết tƣơng:

 Đánh giá khoảng trống thẩm thấu (giữa đo và

tính được) để tính nồng độ 1 số chất: ethanol,

ethylenglycol, isopropannolol

CÁC XÉT NGHIỆM ĐỘC CHẤT

 Rất quan trọng nhằm tìm ra các ĐC, ĐL đƣợc độc

chất.

 Các PP:

Test nhanh

Sắc kí lớp mỏng:

o Chạy silicagel với mẫu chuẩn để định tính

độc chất: thuốc ngủ và an thần, thuốc trừ

sâu...

 Các máy sắc ký lỏng cao áp, sắc ký khí,

quang phổ khối,...

NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN NGỘ ĐỘC

1. Tử tự:

• Xảy ra ở nhiều lứa tuổi, thường gặp nhất :

10 - 40 tuổi, nữ nhiều hơn nam.

• Thường gặp ở nhóm những người không

nghề nghiệp, bị bệnh mãn tính (bệnh tâm thần),

sống độc thân, mâu thuẫn trong tình cảm cá

nhân, gia đình, bè bạn,...

2. Uống nhầm:

Thường gặp ở trẻ nhỏ 1-5 tuổi, hoặc người

cao tuổi (>70 tuổi), ở người nghiện rượu.

3. Tai nạn (trong lao động, trong trường học,

đường phố,...) gia đình, đặc biệt tai nạn ngộ độc

trong nghề nghiệp, ăn uống.

4. Bị đầu độc

5. Không rõ lý do

ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc:

• Cấp cứu ban đầu: hỗ trợ các chức năng sống.

• Loại bỏ chất độc, ngăn cản sự hấp thu của

chất độc.

• Điều trị các biến chứng nặng

• Thuốc giai độc đặc hiệu.

• Đánh giá tâm thần

A. TẠI CHỖ:

 Cần tắm rửa bằng xà phòng nếu chất độc bám vào

da, tóc

 Rửa mắt ngay bằng cách xối nƣớc vào mắt trong 10-

30phút (nếu chất độc là axit, kiềm mạnh bắn vào mắt),

rồi đƣa BN tới BV chuyên khoa.

1. Tẩy rửa chất độc trên người BN (ở da, tóc, quần áo,...)

2. Đưa người bệnh ra khỏi vùng có độc chất bay hơi, có thể

hít phải hơi độc

B. TẠI BỆNH VIỆN VÀ Y TẾ CƠ SỞ:

1. æn định chức năng sống:

• Đảm bảo hô hấp.

• Đảm bảo tuần hoàn.

• Bệnh nhân rối loạn ý thức, hôn mê.

• Đặt đƣờng truyền tĩnh mạch, thở ôxy.

2. Loại bỏ chất độc/ ngăn can hấp thu chất độc

2.1.Gây nôn (nếu ăn, uống chất độc)

 Gây nôn ngay sau khi ăn uống (1-30 phút) bằng cách

uống Siro Ipecac DD 70% 1 lần 30 ml người lớn,

1ml/kg cho TE, sau 15phút sẽ có tác dụng nôn, hoặc

cho BN uống 100 – 200 ml nước rồi ngoáy họng bằng 1

tăm bông.

 Không gây nôn: nếu đã uống, ăn chất độc trên 1 giờ,

có RL ý thức, biết chắc chất độc ấy sẽ gây co giật, hoặc

đối với trẻ nhỏ dưới 1 tuổi. BN uống axit, kiềm,

xăng,dầu và các dung môi.

2.2.Uống than hoạt:

Than hoạt là chất bột màu đen, hấp thụ độc

chất cao, làm từ 1 sản phẩm cất ra của gỗ

được nghiền nát. Than hoạt trải khắp bề mặt

dạ dày ruột, hấp phụ gần hết các chất độc.

 Chỉ định dùng:

 Cho tất cả các loại chất độc đi qua đường

tiêu hóa (kể cả thuốc uống) bị than hoạt hấp

phụ, không cho đi vào máu

 Liều nhắc lại than hoạt cũng có thể tăng đào

thải 1 số thuốc trong máu.

 Chống chỉ định dùng:

 Khi ngộ độc chất ăn mòn (axit và kiềm mạnh),

than hoạt không có hiệu quả, lại bám vào những

nơi tổn thương niêm mạc.

 Uống xăng, dầu hỏa, BN thường nôn và sặc

nhiều, không nên cho than hoạt

 Ở những BN hôn mê, co giật, phải đặt ống

NKQ, cắt cơn giật, đặt xông dạ dày rồi mới được

đưa than hạt qua xông

Tác dụng phụ của than hoạt:

 Gây táo bón, do đó thường phải cho thêm

thuốc nhuận tràng như Sorbitol

 Hấp thụ các thuốc khác trong dạ dày và ruột,

nếu cho cùng thời điểm (ipeca, benzodiazepine)

• Liều lượng:

 Cho liều 1 lần: 1g/kg qua uống hay xông dạ dày

nếu biết chắc lượng chất độc uống vào từ 1-5g

 Cho liều nhắc lại trong khoảng cách 2, 3 giờ

nếu số lượng chất độc lớn và đảm bảo cho sự

hấp thu chất độc cả ở ruột, tỉ lệ than hoạt/chất độc

là 10/1

2.3.Rửa dạ dày:

Là một thủ thuật xâm nhập có thể áp dụng sớm,

ngay khi không gây nôn cho BN hoặc sau uống

một liều than hoạt vẫn cần phải rửa dạ dày, tuy

nhiên cần được thực hiện biện pháp này trong

bệnh viện một cách an toàn bằng bộ rửa dạ dày

kín

 Chỉ định:

 Lấy các dịch, thuốc, chất độc trong dạ dày, khi

người bệnh vừa uống một số lượng quá mức

hoặc một chất độc nguy hiểm. Rửa dạ dày có

hiệu quả nhất 30-60 phút sau khi ăn, uống chất

độc, tuy nhiên cũng còn hiệu quả sau 2, 3 giờ,

nếu số lượng chất độc uống, ăn vào lớn.

 Đưa than hoạt và thuốc nhuận tràng vào dạ

dày sau khi rửa nhằm đưa nốt phần chất độc còn

lại hấp thụ vào than hoạt và đào thải qua phân.

 Chống chỉ định:

 BN có RL ý thức, hôn mê, co giật. Muốn rửa

dạ dày phải đặt ống NKQ có bóng chèn, bảo vệ

đường dẫn khí, dùng thuốc chống co giật trước.

 BN uống một lượng chất bào mòn lớn, thủ

thuật rửa dạ dày dễ có khả năng làm thủng

đường tiêu hóa.

Biến chứng:

 Chảy máu mũi trong khi đưa ống qua.

 Nhầm vào KQ, thủng TQ

 Khó đặt khi có ống NKQ.

 Nôn gây sặc phổi, nhất là nếu không đặt ống

NKQ bơm bóng chèn trước.

RL nước-đIện giảI

Hạ thân nhiệt (TE!)

BỘ RỬA DẠ DÀY CẢI TIẾN

Túi đựng dịch vào có chia vạch thể tích

BỘ RỬA DẠ DÀY CẢI TIẾN

Túi đựng dịch ra có chia vạch thể tích

BỘ RỬA DẠ DÀY CẢI TIẾN

"Chạc bốn" có đường bơm chất kháng độc

BỘ RỬA DẠ DÀY CẢI TIẾN

Hệ thống kín khi bắt đầu tiến hành rửa

dạ dày

KỸ THUẬT RỬA DẠ DÀY

 CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN

 Đánh giá ý thức, glasgow<12 phải đặt nội khí

quản, bơm bóng chèn, tránh trào ngược. Nếu

glasgow >12 giải thích thuyết phục BN hợp tác

 Khám họng miệng

 Đặt BN nằm nghiêng trái, đầu thấp khoảng 150.

KỸ THUẬT RỬA DẠ DÀY

Đặt canun, đo ống thông dạ dày từ cánh mũi đến

tai, qua cổ đến mũi ức, đánh dấu độ dài ống

thông cần đạt tới. Bôi trơn đầu ống thông bằng

gạc thấm dầu paraphin.

Tháo răng giả nếu có, loại bỏ các dị vật họng

miệng nếu có.

Đặt ống thông dạ dày theo kỹ thuật thường qui,

kiểm tra lại bằng cách nghe luồng hơi ở vùng

thượng vị.

KỸ THUẬT RỬA DẠ DÀY

 Số lượng dịch vào mỗi lần: 250 ml

 Xoa bụng vùng thượng vị xuôi và ngược

chiều kim đồng hồ, xác định lượng dịch ra.

 Nếu lượng dịch ra không quá 200 ml, kiểm tra

và điều chỉnh lại vị trí ống thông

 Tổng lượng dịch đưa vào là 5 lít đối với ngộ

độc cấp thuốc ngủ và 10 lít đối với ngộ độc

cấp thuốc trừ sâu.

NHỮNG ĐIỂM SÁNG TẠO VÀ GIÁ

TRỊ CỦA KỸ THUẬT

 Lần đầu tiên áp dụng tại Việt nam

 Hệ thống kín ít gây ô nhiễm xung quanh

 Kiểm soát chặt chẽ lƣợng dịch vào, ra, hạn chế tối đa

biến chứng.

 Đơn giản, có thể phổ cập tuyến cơ sở

2.4. Nhuận tràng:

Là tăng đào thải chất độc qua phân, có thể

dùng thuốc nhuận tràng, tốt hơn là Sorbitol dd

70%

 Chỉ định: ngộ độc đường tiêu hóa

 Chống chỉ định:

Tắc hồi tràng và ruột non. Người suy thận, suy

tim không dùng loại thuốc nhuận tràng có Natri

và Magnesium sulphat

 Tác dụng phụ:

Mất nước, điện giải

 Kỹ thuật:

Đưa Sorbitol 70% 1-2ml/kg tiếp sau than hoạt

hay trộn cùng với than hoạt, có thể cho liều

nhắc lại sau 6 giờ nếu không thấy than hoạt ra

phân

.

2.5.Gội đầu, tam rửa, rửa mắt.

2.6. Đưa nạn nhân ra khỏi vùng nhiễm độc,thoáng

khí.

3. Tăng đào thải chất độc trong máu:

-Truyền dịch, lợi tiểu đồng thời kiềm hóa nước tiểu (NĐ

barbiturat, salycilat).

-Bù dịch và điện giải đầy đủ sao cho BN có một lượng

nước tiểu 2,5 – 4 lít / ngày.

-TNT: NĐ số lượng lớn như barbiturat, theophyllin,

methanol, lithium, toan CH nặng,…

• Lọc máu qua cột than hoạt hiệu qua hơn TNT.

4. Điều trị các biến chứng nặng:

 Tụt huyết áp

 Loạn nhịp tim.

 Co giật.

 Rối loạn nƣớc điện giải.

 VV…

5. Dùng thuốc giải độc đặc hiệu:

 Giải độc triệu chứng:đối kháng tác dụng sinh lý của

chất độc, VD atropin.

 Giải độc hoá hoc: trung hoà, mất TD của chất độc, VD

nhƣ PAM.

C. TẠI TRUNG TÂM CHỐNG ĐỘC:

• Cấp cứu bệnh nhân theo các nguyên tắc trên.

• Hồi sức cho các trường hợp nặng.

• Áp dụng các biện pháp tang thai trừ chất độc: Thận

nhân tạo, Lọc máu qua cột than hoạt, Lọc máu liên

tục, Plasma exchange.

• Dùng các thuốc giai độc đặc hiệu cho các chất độc

đặc biệt.

• Hội chẩn, khám chuyên khoa tâm thần khi BN ổn

đinh.

THUỐC ĐỐI KHÁNG

( ANTIDOTES )

Chất độc Kháng độc Liều dùng

N-Acetylsysteine

Acetaminophen 140mg/kg uống, sau đó:

(mucomyst)

(Paracetamol) 70mg/kg/4h x 17liều

Anticholinergic Phyostigmine sulfate 0,5 – 2 mg TM

1-5mg TM/TB/KQ/mỗi

1. Atropin sulfate

15p nhằm làm khô dịch

Anticholinesteraza 2. Pralidoxime (2-PAM)

chloride 1g TM chậm/2h/lần

6 – 8 g / 24h

Carbon monoxide oxygen cao áp 100% hyper baric

• Dicobal + EDTA 600mg TM chậm, 300mg

(kelocyanos) nhắc lại

Cyanide (cyanua) - Thiosulfat 12,5g (50ml dd 25%)

• Cyanocobalamin (B12) 4g tuyền TM

• Vitamin K 10-20mg TM chậm

• Anti digoxin(Digoxin Fab)

Digoxin

• Kali

Ethylene glycol Ethanol 0,6g/kg trong G5% nhỏ

Methanol 4 Methylpyrazole (4-MP) giọt TM chậm, uống

1g TM, TB+NaCl 0,9%

• Edetate (EDTA)

Kim loại nặng (As, Cu, nhỏ giọt TM 1h/12h

• Dimercaprol (BAL)

Au,Pb, Hg) 1lần

• Penixilamin (viên 50mg)

2,5-5mg/kg TM/4-6h

Sedative (Valium,

Benzodiazepin) Anexate (Flumazenil)

1g TB mỗi 8h,

Iron (Fe) Deferionxamine mesylate <15mg/kg/h TM nếu HA

giảm

isoniazide (INH) Pyridoxime 1g TM/3h

Warfarin Vitamin K1 10mg TB, TM

• Methylene blue 1-2mg/kg TM chậm, 60-

Nitrat, Nitroglycorin

100mg uống

(Methemoglobin)

• Vitamin C 1g TM chậm

Digoxin, phenobacbital,

carbamazepin,

Than hoạt + Sorbitol 20g uống, 120g/24h

phenylbutazone,

Nadolol, Theophylline

• Glycerol monoacetat 0,55g/kg IM/30ph

Sodium monofluoro

• Ethanol 10% Thực nghiệm

acetate (SMFA)

• Acetamide 10% 500ml (G 5%, 10%)14h

Dicobalt Edetate

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN

---

Tài liệu gốc trên Google Drive: https://drive.google.com/file/d/1LO328sQy75J9DhJ1aR42PZwXhryLZSdH/view?usp=sharing

Email Support

contact@chiaseyhoc.vn

Phone Support

+84 373 002 989

FAQ

Find answers