Bài giảng Ngộ Độc
Bài giảng ngộ độc
Bài học xem thử — ghi danh khóa học để lưu tiến độ
Bài học này không có video — xem nội dung bên dưới.
NGUYÊN TẮC
XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC CẤP
Bộ Môn HSCC
HỒI SỨC BAN ĐẦU
Hỗ trợ các chức năng sống - Ổn định bệnh nhân
Kiểm soát đƣờng thở (Airway)
Hỗ trợ hô hấp (Breathing)
Đảm bảo tuần hoàn (Circulation)
KHÁM VÀ CHẨN ĐOÁN BỆNH NHÂN
NGỘ ĐỘC CẤP
PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Hỏi bệnh sử để định hƣớng: chất độc là gì,
thời gian NĐ, số lƣợng, có kèm thêm chất độc
khác?
Khám lâm sàng: đánh giá dấu hiệu sống, định
hƣớng HC NĐ, tìm các dấu hiệu lâm sàng đặc
trƣng, đánh giá biến chứng
PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Hỏi bệnh sử:
Hỏi gia đình BN về tất cả các thuốc, các hóa
chất đã uống, đã tiêm.
Hỏi gia đình, bạn bè, nhân viên y tế về thuốc,
đơn thuốc đã có ở nhà, khám trên BN, và tìm
những thuốc nghi ngờ, số lượng đã dùng.
Điều tra về tuổi, nghề nghiệp, quan hệ của
người bệnh, những mâu thuẫn, bế tắc của
BN,... thông qua gia đình, người thân,...
PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Các dấu hiệu sống:
Mạch, HA
Nhịp thở, SpO2
Thân nhiệt: cặp nhiệt độ, đánh giá BN sốt hay
hạ thân nhiệt, do môi trƣờng hay chất độc
PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Hội chứng ngộ độc:
Hội chứng kháng Cholinergic:
Triệu chứng: nói nghịu, sảng, tim nhanh, da
khô, đỏ, nm khô, đồng tử dãn cố định, tăng
HA, bụng chướng, giảm hoặc mất nhu động
ruột, ứ tiểu, nặng có thể co giật, hôn mê
(hot as a hare, blind as a bat, dry as a bone, red as
a beet, mad as a hatter, bloated as a bladder)
Thuốc và chất độc: atropin, beladon,
scopolanin, kháng histamin, chống trầm cảm,
lá cà độc dược
PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Hội chứng kháng Cholinesterase
Triệu chứng:
o Muscarine: tăng tiết nước bọt, nước mắt, mồ
hôi, đồng tử co, nôn, cò cử, ỉa chảy, tim chậm,
hạ hay tăng HA, rối loạn nhìn, đái không tự
chủ (DUMBELS)
o Nicotin: máy cơ, yếu, liệt cơ, suy HH, tim
nhanh, tăng HA
PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Hội chứng kháng Cholinesterase
Triệu chứng (tiếp):
o Thần kinh trung ƣơng: vật vã kích thích, mất
điều hoà vận động, co giật, mất ngủ, hôn mê,
mất phản xạ thần kinh
Thuốc và độc chất:
o Thuốc trừ sâu Phospho hữu cơ
o Carbamate
o Physostigmin
PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Hội chứng giao cảm (Adrenergic): tăng HA, tim
nhanh, vã mồ hôi, thở nhanh, tăng thân nhiệt,
giãn đồng tử, kích thích, vật vã,run, ảo giác
Triệu chứng: có thể rối loạn nhịp, hạ HA với
caffein
Thuốc và chất độc:
o Amphetamin, theophyllin, caffein, cocaine,
dopamin, ephedrin, adrenalin, phecyclidin
PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Hội chứng Opioids
Triệu chứng: lờ đờ, trì trệ, đồng tử co nhỏ, thở
chậm hay ngừng thở, hạ HA. Với
normeperidine: run rẩy, phấn kích, co giật
Đáp ứng naloxone: dãn đồng tử, tỉnh táo
Thuốc và chất độc:
o Nhóm Opioids (heroine, opi, fentanyl,
methadon, morphine, codeine,
normeperidine...)
PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Hội chứng thèm thuốc
Triệu chứng: ỉa chảy, dãn đồng tử, sởn gai
ốc, tăng HA, tim nhanh, mất ngủ, chảy nước
mắt, ngáp co cơ, sôi bụng, vật vã ảo giác. Trì
trệ với cocain.
Thuốc và chất độc: rượu, barbiturates,
benzodiazepines, chloralhydrate, cocain,
meprobamate, opi, paraldehyde, nicotin
TÓM TẮT CÁC HỘI CHỨNG NGỘ ĐỘC CẤP
Huyết Suy hô Đồng Co bóp Mồ
Hội chứng Mạch HC độc
áp hấp tử ruột hôi, da
1. Anticholinergic Atropin, Belladon,
- Giãn Antihistamin,
Antidepressan
2. . Adrenergic Phenylpropanolamin,
- Giãn Phenylephrin
3. - Adrenergic Sallbutanol, Theophyllin,
- Cafein
4. -- Adrenergic Cocain, Amphetamin
Giãn Ướt
5. Sympatholytic Opiates,Phenothiazins,
+ Co Tím Cronidin, Aldomet
6. Withdrawal Thèm rượu, opiate,
(thèm ma túy ) Giãn Ướt Benzodiazepin, Barbiturat
7. Kháng men + Organophotphat,
Cholinesterase Liệt cơ Ướt, Carbamate
Co
(Nicotin-muscarin ) hô hấp, tím
tiết
PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
MỘT SỐ DẤU HIỆU LÂM SÀNG ĐẶC TRƢNG
1. Đồng tử
a. Đồng tử co:
Ngộ độc Opiates, Clonidine, Phenothiazine
Ngộ độc Phospho hữu cơ, Carbamate,
Nicotine, Physostigmine, Pilocarpine
Say sóng, chảy máu dưới nhện, thân não
PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
b. Đồng tử giãn
Ngộ độc Amphetamine, Cocaine và các chế
phẩm
Ngộ độc Dopamin, Antihistamine
Ngộ độc Atropin, Belladon
Ngộ độc thuốc chống trầm cảm 3 vòng
Ngộ độc nọc rắn cạp nia, rắn hổ
Thiếu O2 nguy kịch
PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
c. Rung giật nhãn cầu
Ngộ độc Barbituric
Ngộ độc rượu Ethanol
Ngộ độc Carbamazepine
Ngộ độc Phenyletoin
Bọ cạp cắn
PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
2. Da
a. Ướt hay khô
b. Đỏ tím:
NĐ Carbon monoxide (CO-khí than), axit boric
Bỏng hóa chất ăn mòn hay hydrocarbons, NĐ
atropin, Belladon hay hậu quả giãn mạch (sau
phenothiazine, phản ứng disulfiram-ethanol)
c. Tái xanh và tăng tiết dịch:
NĐ OP, salicylate, hạ Glucose máu, HC cai, sốc
d. Tím:
Thiếu O2, Methemoglobin…
PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
3. Mùi vị trong chất nôn, hơi thở của BN:
Hăng cay: chloral hydrate, paradehyde
Như quả hạnh đắng: ngộ độc Cyanide
Cà rốt: ngộ độc cicutoxin (cần sa nước)
Kim loại: ngộ độc arsenic, organophosphate,
thallium, selenium
Băng phiến: ngộ độc Naphthalene,
paradichlorobenzene
Trứng thối: Hychogensulfide, stibine, mercaptaus,
thuốc sulfa cũ
Acetone: acetone, isopropyl alcohol
PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Đánh giá biến chứng
Khi một BN nghi ngờ NĐ hậu quả đe doạ
tử vong:
o Hệ hô hấp: suy hô hấp
o Hệ tim mạch: mạch, HS, nhịp tim
o Hệ TKTW: co giật, hôn mê
PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Biến chứng hô hấp:
Do tác dụng của thuốc và chất độc trên TT hô
hấp, cơ HH và đường dẫn khí.
Hậu quả của sặc dịch DD vào phổi, gây viêm
phổi do sặc
Hội chứng ARDS
Phù phổi cấp do thiếu oxy trong hôn mê, co giật
PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Biến chứng tim mạch:
Loạn nhịp tim, nhịp nhanh. Chú ý BN có bệnh
tim trước đó hoặc thiếu oxy
Cần chú ý 1 số chất độc: quinidine (chẹn kênh
Na), amiodarone, satolol: kéo dài Qt, xoắn đỉnh
Nhịp chậm (liên quan đến CH như toan máu,
thiếu oxy). Hạ HA kết hợp giảm trương lực thành
mạch, ức chế TKTW, dãn mạch, tăng HA, BC
chảy máu não
PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Biến chứng thần kinh:
Thay đổi ý thức: kích thích, ảo giác, trì trệ, hôn
mê dẫn đến TV.
Liên quan đến SHH, biến chứng tim mạch
Co giật là biến chứng nặng nhất ở BN NĐ, cũng
có thể do chuyển hoá, thừa dịch, RL điện giải
PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Bệnh lý có sẵn:
Đánh giá ngay tình trạng của BN vì có thể làm
tăng các DH nặng. VD: hen PQ hay COPD làm
tăng yếu tố nguy cơ cho HH. Bệnh tim tăng yếu
tố rối loạn nhịp ở BN rất trẻ và già.
CÁC XÉT NGHIỆM CƠ BẢN
CTM
Sinh hóa:
Ure, creatinine: đánh giá chức năng thận
Các enzym gan: AST, ALT, tỉ lệ prothrombin,
bilirubin, GGT
Điện giải: (Ca,Na,K,Cl,P), đường máu
Phân tích nước tiểu: Tìm myoglobin, protein...
Thử có thai…
CÁC XÉT NGHIỆM CƠ BẢN
Điện tâm đồ:
Cần thiết thiết trong NĐ thuốc, chất độc gây RL
nhịp tim: digitalis, quinidine, aconitin, thuốc
chống trầm cảm 3 vòng, nọc cóc
Chụp Xquang:
X quang phổi: Tình trạng phù phổi, xẹp, xơ
X quang bụng: ngộ độc chất có cản quang
Digoxin
AMI và AMPHETAMINE
Carson et al BMJ 294:1525
CÁC XÉT NGHIỆM CƠ BẢN
Phân tích khí máu:
Đánh giá tình trạng HH, RL kiềm, tính KT anion
Đo độ thẩm thấu huyết tƣơng:
Đánh giá khoảng trống thẩm thấu (giữa đo và
tính được) để tính nồng độ 1 số chất: ethanol,
ethylenglycol, isopropannolol
CÁC XÉT NGHIỆM ĐỘC CHẤT
Rất quan trọng nhằm tìm ra các ĐC, ĐL đƣợc độc
chất.
Các PP:
Test nhanh
Sắc kí lớp mỏng:
o Chạy silicagel với mẫu chuẩn để định tính
độc chất: thuốc ngủ và an thần, thuốc trừ
sâu...
Các máy sắc ký lỏng cao áp, sắc ký khí,
quang phổ khối,...
NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN NGỘ ĐỘC
1. Tử tự:
• Xảy ra ở nhiều lứa tuổi, thường gặp nhất :
10 - 40 tuổi, nữ nhiều hơn nam.
• Thường gặp ở nhóm những người không
nghề nghiệp, bị bệnh mãn tính (bệnh tâm thần),
sống độc thân, mâu thuẫn trong tình cảm cá
nhân, gia đình, bè bạn,...
2. Uống nhầm:
Thường gặp ở trẻ nhỏ 1-5 tuổi, hoặc người
cao tuổi (>70 tuổi), ở người nghiện rượu.
3. Tai nạn (trong lao động, trong trường học,
đường phố,...) gia đình, đặc biệt tai nạn ngộ độc
trong nghề nghiệp, ăn uống.
4. Bị đầu độc
5. Không rõ lý do
ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc:
• Cấp cứu ban đầu: hỗ trợ các chức năng sống.
• Loại bỏ chất độc, ngăn cản sự hấp thu của
chất độc.
• Điều trị các biến chứng nặng
• Thuốc giai độc đặc hiệu.
• Đánh giá tâm thần
A. TẠI CHỖ:
Cần tắm rửa bằng xà phòng nếu chất độc bám vào
da, tóc
Rửa mắt ngay bằng cách xối nƣớc vào mắt trong 10-
30phút (nếu chất độc là axit, kiềm mạnh bắn vào mắt),
rồi đƣa BN tới BV chuyên khoa.
1. Tẩy rửa chất độc trên người BN (ở da, tóc, quần áo,...)
2. Đưa người bệnh ra khỏi vùng có độc chất bay hơi, có thể
hít phải hơi độc
B. TẠI BỆNH VIỆN VÀ Y TẾ CƠ SỞ:
1. æn định chức năng sống:
• Đảm bảo hô hấp.
• Đảm bảo tuần hoàn.
• Bệnh nhân rối loạn ý thức, hôn mê.
• Đặt đƣờng truyền tĩnh mạch, thở ôxy.
2. Loại bỏ chất độc/ ngăn can hấp thu chất độc
2.1.Gây nôn (nếu ăn, uống chất độc)
Gây nôn ngay sau khi ăn uống (1-30 phút) bằng cách
uống Siro Ipecac DD 70% 1 lần 30 ml người lớn,
1ml/kg cho TE, sau 15phút sẽ có tác dụng nôn, hoặc
cho BN uống 100 – 200 ml nước rồi ngoáy họng bằng 1
tăm bông.
Không gây nôn: nếu đã uống, ăn chất độc trên 1 giờ,
có RL ý thức, biết chắc chất độc ấy sẽ gây co giật, hoặc
đối với trẻ nhỏ dưới 1 tuổi. BN uống axit, kiềm,
xăng,dầu và các dung môi.
2.2.Uống than hoạt:
Than hoạt là chất bột màu đen, hấp thụ độc
chất cao, làm từ 1 sản phẩm cất ra của gỗ
được nghiền nát. Than hoạt trải khắp bề mặt
dạ dày ruột, hấp phụ gần hết các chất độc.
Chỉ định dùng:
Cho tất cả các loại chất độc đi qua đường
tiêu hóa (kể cả thuốc uống) bị than hoạt hấp
phụ, không cho đi vào máu
Liều nhắc lại than hoạt cũng có thể tăng đào
thải 1 số thuốc trong máu.
Chống chỉ định dùng:
Khi ngộ độc chất ăn mòn (axit và kiềm mạnh),
than hoạt không có hiệu quả, lại bám vào những
nơi tổn thương niêm mạc.
Uống xăng, dầu hỏa, BN thường nôn và sặc
nhiều, không nên cho than hoạt
Ở những BN hôn mê, co giật, phải đặt ống
NKQ, cắt cơn giật, đặt xông dạ dày rồi mới được
đưa than hạt qua xông
Tác dụng phụ của than hoạt:
Gây táo bón, do đó thường phải cho thêm
thuốc nhuận tràng như Sorbitol
Hấp thụ các thuốc khác trong dạ dày và ruột,
nếu cho cùng thời điểm (ipeca, benzodiazepine)
• Liều lượng:
Cho liều 1 lần: 1g/kg qua uống hay xông dạ dày
nếu biết chắc lượng chất độc uống vào từ 1-5g
Cho liều nhắc lại trong khoảng cách 2, 3 giờ
nếu số lượng chất độc lớn và đảm bảo cho sự
hấp thu chất độc cả ở ruột, tỉ lệ than hoạt/chất độc
là 10/1
2.3.Rửa dạ dày:
Là một thủ thuật xâm nhập có thể áp dụng sớm,
ngay khi không gây nôn cho BN hoặc sau uống
một liều than hoạt vẫn cần phải rửa dạ dày, tuy
nhiên cần được thực hiện biện pháp này trong
bệnh viện một cách an toàn bằng bộ rửa dạ dày
kín
Chỉ định:
Lấy các dịch, thuốc, chất độc trong dạ dày, khi
người bệnh vừa uống một số lượng quá mức
hoặc một chất độc nguy hiểm. Rửa dạ dày có
hiệu quả nhất 30-60 phút sau khi ăn, uống chất
độc, tuy nhiên cũng còn hiệu quả sau 2, 3 giờ,
nếu số lượng chất độc uống, ăn vào lớn.
Đưa than hoạt và thuốc nhuận tràng vào dạ
dày sau khi rửa nhằm đưa nốt phần chất độc còn
lại hấp thụ vào than hoạt và đào thải qua phân.
Chống chỉ định:
BN có RL ý thức, hôn mê, co giật. Muốn rửa
dạ dày phải đặt ống NKQ có bóng chèn, bảo vệ
đường dẫn khí, dùng thuốc chống co giật trước.
BN uống một lượng chất bào mòn lớn, thủ
thuật rửa dạ dày dễ có khả năng làm thủng
đường tiêu hóa.
Biến chứng:
Chảy máu mũi trong khi đưa ống qua.
Nhầm vào KQ, thủng TQ
Khó đặt khi có ống NKQ.
Nôn gây sặc phổi, nhất là nếu không đặt ống
NKQ bơm bóng chèn trước.
RL nước-đIện giảI
Hạ thân nhiệt (TE!)
BỘ RỬA DẠ DÀY CẢI TIẾN
Túi đựng dịch vào có chia vạch thể tích
BỘ RỬA DẠ DÀY CẢI TIẾN
Túi đựng dịch ra có chia vạch thể tích
BỘ RỬA DẠ DÀY CẢI TIẾN
"Chạc bốn" có đường bơm chất kháng độc
BỘ RỬA DẠ DÀY CẢI TIẾN
Hệ thống kín khi bắt đầu tiến hành rửa
dạ dày
KỸ THUẬT RỬA DẠ DÀY
CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN
Đánh giá ý thức, glasgow<12 phải đặt nội khí
quản, bơm bóng chèn, tránh trào ngược. Nếu
glasgow >12 giải thích thuyết phục BN hợp tác
Khám họng miệng
Đặt BN nằm nghiêng trái, đầu thấp khoảng 150.
KỸ THUẬT RỬA DẠ DÀY
Đặt canun, đo ống thông dạ dày từ cánh mũi đến
tai, qua cổ đến mũi ức, đánh dấu độ dài ống
thông cần đạt tới. Bôi trơn đầu ống thông bằng
gạc thấm dầu paraphin.
Tháo răng giả nếu có, loại bỏ các dị vật họng
miệng nếu có.
Đặt ống thông dạ dày theo kỹ thuật thường qui,
kiểm tra lại bằng cách nghe luồng hơi ở vùng
thượng vị.
KỸ THUẬT RỬA DẠ DÀY
Số lượng dịch vào mỗi lần: 250 ml
Xoa bụng vùng thượng vị xuôi và ngược
chiều kim đồng hồ, xác định lượng dịch ra.
Nếu lượng dịch ra không quá 200 ml, kiểm tra
và điều chỉnh lại vị trí ống thông
Tổng lượng dịch đưa vào là 5 lít đối với ngộ
độc cấp thuốc ngủ và 10 lít đối với ngộ độc
cấp thuốc trừ sâu.
NHỮNG ĐIỂM SÁNG TẠO VÀ GIÁ
TRỊ CỦA KỸ THUẬT
Lần đầu tiên áp dụng tại Việt nam
Hệ thống kín ít gây ô nhiễm xung quanh
Kiểm soát chặt chẽ lƣợng dịch vào, ra, hạn chế tối đa
biến chứng.
Đơn giản, có thể phổ cập tuyến cơ sở
2.4. Nhuận tràng:
Là tăng đào thải chất độc qua phân, có thể
dùng thuốc nhuận tràng, tốt hơn là Sorbitol dd
70%
Chỉ định: ngộ độc đường tiêu hóa
Chống chỉ định:
Tắc hồi tràng và ruột non. Người suy thận, suy
tim không dùng loại thuốc nhuận tràng có Natri
và Magnesium sulphat
Tác dụng phụ:
Mất nước, điện giải
Kỹ thuật:
Đưa Sorbitol 70% 1-2ml/kg tiếp sau than hoạt
hay trộn cùng với than hoạt, có thể cho liều
nhắc lại sau 6 giờ nếu không thấy than hoạt ra
phân
.
2.5.Gội đầu, tam rửa, rửa mắt.
2.6. Đưa nạn nhân ra khỏi vùng nhiễm độc,thoáng
khí.
3. Tăng đào thải chất độc trong máu:
-Truyền dịch, lợi tiểu đồng thời kiềm hóa nước tiểu (NĐ
barbiturat, salycilat).
-Bù dịch và điện giải đầy đủ sao cho BN có một lượng
nước tiểu 2,5 – 4 lít / ngày.
-TNT: NĐ số lượng lớn như barbiturat, theophyllin,
methanol, lithium, toan CH nặng,…
• Lọc máu qua cột than hoạt hiệu qua hơn TNT.
4. Điều trị các biến chứng nặng:
Tụt huyết áp
Loạn nhịp tim.
Co giật.
Rối loạn nƣớc điện giải.
VV…
5. Dùng thuốc giải độc đặc hiệu:
Giải độc triệu chứng:đối kháng tác dụng sinh lý của
chất độc, VD atropin.
Giải độc hoá hoc: trung hoà, mất TD của chất độc, VD
nhƣ PAM.
C. TẠI TRUNG TÂM CHỐNG ĐỘC:
• Cấp cứu bệnh nhân theo các nguyên tắc trên.
• Hồi sức cho các trường hợp nặng.
• Áp dụng các biện pháp tang thai trừ chất độc: Thận
nhân tạo, Lọc máu qua cột than hoạt, Lọc máu liên
tục, Plasma exchange.
• Dùng các thuốc giai độc đặc hiệu cho các chất độc
đặc biệt.
• Hội chẩn, khám chuyên khoa tâm thần khi BN ổn
đinh.
THUỐC ĐỐI KHÁNG
( ANTIDOTES )
Chất độc Kháng độc Liều dùng
N-Acetylsysteine
Acetaminophen 140mg/kg uống, sau đó:
(mucomyst)
(Paracetamol) 70mg/kg/4h x 17liều
Anticholinergic Phyostigmine sulfate 0,5 – 2 mg TM
1-5mg TM/TB/KQ/mỗi
1. Atropin sulfate
15p nhằm làm khô dịch
Anticholinesteraza 2. Pralidoxime (2-PAM)
chloride 1g TM chậm/2h/lần
6 – 8 g / 24h
Carbon monoxide oxygen cao áp 100% hyper baric
• Dicobal + EDTA 600mg TM chậm, 300mg
(kelocyanos) nhắc lại
Cyanide (cyanua) - Thiosulfat 12,5g (50ml dd 25%)
• Cyanocobalamin (B12) 4g tuyền TM
• Vitamin K 10-20mg TM chậm
• Anti digoxin(Digoxin Fab)
Digoxin
• Kali
Ethylene glycol Ethanol 0,6g/kg trong G5% nhỏ
Methanol 4 Methylpyrazole (4-MP) giọt TM chậm, uống
1g TM, TB+NaCl 0,9%
• Edetate (EDTA)
Kim loại nặng (As, Cu, nhỏ giọt TM 1h/12h
• Dimercaprol (BAL)
Au,Pb, Hg) 1lần
• Penixilamin (viên 50mg)
2,5-5mg/kg TM/4-6h
Sedative (Valium,
Benzodiazepin) Anexate (Flumazenil)
1g TB mỗi 8h,
Iron (Fe) Deferionxamine mesylate <15mg/kg/h TM nếu HA
giảm
isoniazide (INH) Pyridoxime 1g TM/3h
Warfarin Vitamin K1 10mg TB, TM
• Methylene blue 1-2mg/kg TM chậm, 60-
Nitrat, Nitroglycorin
100mg uống
(Methemoglobin)
• Vitamin C 1g TM chậm
Digoxin, phenobacbital,
carbamazepin,
Than hoạt + Sorbitol 20g uống, 120g/24h
phenylbutazone,
Nadolol, Theophylline
• Glycerol monoacetat 0,55g/kg IM/30ph
Sodium monofluoro
• Ethanol 10% Thực nghiệm
acetate (SMFA)
• Acetamide 10% 500ml (G 5%, 10%)14h
Dicobalt Edetate
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
---
Tài liệu gốc trên Google Drive: https://drive.google.com/file/d/1LO328sQy75J9DhJ1aR42PZwXhryLZSdH/view?usp=sharing