Tài liệu bài giảng
bài giảng hoại thư sinh hơi
Bài học xem thử — ghi danh khóa học để lưu tiến độ
Bài học này không có video — xem nội dung bên dưới.
Hoại thư sinh hơi
Đại cương
• Hoại thư sinh hơi là một biến chứng nhiễm khuẩn
nặng thường gặp trong chiến tranh, đã được nghiên
cứu từ đại chiến thế giới lần thứ nhất (1914 - 1918),
đến ngày 13/11/1918 có 221 trường hợp hoại thư sinh
hơi trong tổng số 4377 thương binh chiếm tỷ lệ 5% và
tử vong 27,6%.
• Trong đại chiến thế giới lần thứ 2 thống kê của quân
đội:
• Mỹ: Hoại thư sinh hơi chiếm tỷ lệ 0,7% tử vong 31,3%.
• Anh - Pháp. Chiếm tỷ lệ 0,22% tử vong 23%.
• Pastcus gọi hoại thư sinh hen là "Ssự thối rữa trên cơ
thể sống"
Vi khuẩn gây bệnh
• Trực khuẩn Gram (+), kị khí, có nha bào
• 3 nhóm:
• Tiêu Protein, gây độc: C.perfringans (75%)
• Tiêu Protein, không gây độc: C.hystiliticum
• Không tiêu Protein, không gây độc:
C.Butycium
Điều kiện thuận lợi
• Vết thương hở khối cơ dập nát lớn
• VT lóc da, gãy xương hở
• VT nham nhở, nhiều ngóc ngách
• VT bẩn lẫn phân, đất cát
• VT tổn thương mạch garo không đúng quy
định
Giải phẫu bệnh
• Hoại thư tế bào: Tổn thương chủ yếu tổ chức
giữa các cơ bắp
• Hoại thư cơ: Hủy hoại các cơ, tổn thương các
tạng
Hoại thư tế bào
• Có HCNT
• Đau, căg tức tại chỗ
• Sưng, nóng , đỏ, đau
• Vết thương có mủ
• Sờ có cảm giác lép bép
Hoại thư cơ
• Thể trạng nhiễm độc: hốt hoảng, da xạm,
mạch nhanh, HA tụt, khó thở, đái ít
• VT sưng to, có màu lá úa, tím đen
• Nhiều nốt phỏng
• Đầu ngón thối, rụng dần
• Suy đa tạng
• Tử vong cao
Xử trí
• Sớm: Rạch rộng vết, lấy dị vật, rửa bằng oxy
già, bétadine, để hở vết thương
• Kháng sinh liều cao, kết hợp.
• Chuyển tuyến trên
---
Tài liệu gốc trên Google Drive: https://docs.google.com/presentation/d/1vZ1dZtEz5KovheedI1HTr_AN6-AvryUa/edit?usp=sharing&ouid=113409804176931309337&rtpof=true&sd=true