Tirzepatide
Biệt dược: ZEPBOUND
- Hoạt chất
- Tirzepatide
- Nhóm
- Tiểu đường
- Kê đơn
- Có
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Tirzepatide
Loại thuốc
Agonist thụ thể GLP-1 và GIP
Dạng thuốc và hàm lượng
- Tiêm: Dung dịch trong suốt, không màu đến hơi vàng trong các bút tiêm đơn liều, lọ đơn liều, lọ đa liều, hoặc bút KwikPen sử dụng một lần, có các hàm lượng sau:
- Bút hoặc Lọ đơn liều: 2.5 mg/0.5 mL, 5 mg/0.5 mL, 7.5 mg/0.5 mL, 10 mg/0.5 mL, 12.5 mg/0.5 mL, 15 mg/0.5 mL
- Lọ đa liều (4 liều mỗi lọ): 2.5 mg/0.6 mL, 5 mg/0.6 mL, 7.5 mg/0.6 mL, 10 mg/0.6 mL, 12.5 mg/0.6 mL, 15 mg/0.6 mL
Chỉ định
- Giảm cân và duy trì giảm cân lâu dài ở người lớn béo phì hoặc thừa cân có ít nhất một bệnh lý đi kèm liên quan đến cân nặng.
- Điều trị ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn (OSA) từ trung bình đến nặng ở người lớn béo phì.
Dược lực học
Tirzepatide là một agonist thụ thể GIP và GLP-1, có tác dụng làm giảm cân bằng cách tăng cường cảm giác no và giảm cảm giác thèm ăn.
Hấp thu
Tirzepatide được hấp thu nhanh chóng sau khi tiêm dưới da.
Phân bố
Tirzepatide có thể phân bố rộng rãi trong cơ thể.
Chuyển hóa
Tirzepatide được chuyển hóa chủ yếu qua các enzym trong gan.
Thải trừ
Thời gian bán hủy của tirzepatide là khoảng 5 ngày.
Tương tác thuốc
- Tirzepatide làm chậm quá trình làm rỗng dạ dày và có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của các thuốc uống đồng thời. Cần thận trọng khi sử dụng các thuốc uống cùng lúc với tirzepatide.
Chống chỉ định
- Tiền sử cá nhân hoặc gia đình về ung thư tuyến giáp tủy (MTC) hoặc hội chứng đa nội tiết loại 2 (MEN 2).
- Dị ứng nghiêm trọng với tirzepatide hoặc bất kỳ thành phần nào trong ZEPBOUND.
Liều lượng & cách dùng
- Liều khởi đầu khuyến nghị: 2.5 mg tiêm dưới da một lần mỗi tuần trong 4 tuần. Tăng liều lên 2.5 mg sau ít nhất 4 tuần cho đến khi đạt liều duy trì khuyến nghị.
- Liều duy trì khuyến nghị: 5 mg, 10 mg hoặc 15 mg tiêm dưới da một lần mỗi tuần.
- Liều tối đa khuyến nghị: 15 mg tiêm dưới da một lần mỗi tuần.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm: buồn nôn, tiêu chảy, nôn, táo bón, đau bụng, khó tiêu, phản ứng tại chỗ tiêm, mệt mỏi, và các phản ứng dị ứng.
Lưu ý chung
- Theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân có phản ứng bất lợi có thể dẫn đến mất nước.
Phụ nữ có thai
- Chưa có đủ dữ liệu để xác định tính an toàn của tirzepatide trong thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú
- Chưa có dữ liệu về sự bài tiết tirzepatide vào sữa mẹ.
Lái xe & vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết được tác động của thuốc.
Quá liều & xử trí
- Không có thông tin cụ thể về quá liều tirzepatide. Nếu nghi ngờ quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Quên liều & xử trí
- Nếu quên liều, bệnh nhân nên tiêm ZEPBOUND càng sớm càng tốt trong vòng 4 ngày (96 giờ) sau liều đã quên. Nếu đã quá 4 ngày, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục theo lịch trình tiêm đã định.
Nhập cùng các thuốc khác trong đơn để phát hiện tương tác nguy hiểm, chống chỉ định theo QĐ 5948 và hướng xử trí.
Bài viết liên quan
Nội dung tổng hợp bằng AI, chỉ mang tính tham khảo cho cán bộ y tế — cần bác sĩ/dược sĩ xác minh trước khi áp dụng; không thay thế tư vấn y tế chuyên môn.