Ticagrelor
- Hoạt chất
- Ticagrelor
- Nhóm
- Tim mạch
- Kê đơn
- Có
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Ticagrelor
Loại thuốc
Thuốc ức chế tiểu cầu P2Y12
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén Ticagrelor 90 mg: viên nén tròn, lồi hai mặt, màu vàng, được phủ phim, có khắc logo ở một mặt và chữ T ở mặt còn lại.
- Viên nén Ticagrelor 60 mg: viên nén tròn, lồi hai mặt, màu trắng đến trắng ngà, được phủ phim, có khắc chữ T ở một mặt và mặt còn lại trơn.
Chỉ định
- Giảm nguy cơ tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở bệnh nhân có hội chứng vành cấp (ACS) hoặc có tiền sử nhồi máu cơ tim.
- Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ lần đầu ở bệnh nhân có bệnh động mạch vành (CAD) có nguy cơ cao.
- Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân có đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA) có nguy cơ cao.
Dược lực học
Ticagrelor là một thuốc ức chế tiểu cầu thông qua việc ức chế thụ thể P2Y12, làm giảm khả năng kết tập tiểu cầu và giảm nguy cơ hình thành cục máu đông.
Hấp thu
Ticagrelor được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa.
Phân bố
Ticagrelor có thể phân bố rộng rãi trong cơ thể.
Chuyển hóa
Ticagrelor được chuyển hóa chủ yếu qua gan.
Thải trừ
Ticagrelor và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua phân và nước tiểu.
Tương tác thuốc
- Tránh sử dụng với các chất ức chế CYP3A mạnh hoặc các chất cảm ứng CYP3A.
- Sử dụng opioid có thể làm giảm hấp thu ticagrelor.
- Theo dõi nồng độ digoxin khi bắt đầu hoặc thay đổi liệu pháp ticagrelor.
Chống chỉ định
- Tiền sử xuất huyết nội sọ.
- Xuất huyết bệnh lý đang hoạt động.
- Dị ứng với ticagrelor hoặc bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
Liều lượng & cách dùng
- Bắt đầu điều trị với liều 180 mg ticagrelor qua đường uống. Sau đó, dùng 90 mg hai lần mỗi ngày trong năm đầu tiên. Sau một năm, dùng 60 mg hai lần mỗi ngày.
- Đối với bệnh nhân có bệnh động mạch vành mà không có tiền sử đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim, dùng 60 mg ticagrelor hai lần mỗi ngày.
- Đối với đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính, bắt đầu với liều 180 mg và tiếp tục với 90 mg hai lần mỗi ngày trong tối đa 30 ngày.
Tác dụng phụ
- Xuất huyết
- Khó thở
Lưu ý chung
- Ticagrelor có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.
Phụ nữ có thai
- Chưa có đủ dữ liệu để xác định tính an toàn trong thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú
- Chưa có đủ dữ liệu để xác định tính an toàn trong thời gian cho con bú.
Lái xe & vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do có thể gây khó thở.
Quá liều & xử trí
- Trong trường hợp quá liều, cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
Quên liều & xử trí
- Nếu quên liều, hãy dùng liều tiếp theo vào thời điểm đã lên lịch.
Nhập cùng các thuốc khác trong đơn để phát hiện tương tác nguy hiểm, chống chỉ định theo QĐ 5948 và hướng xử trí.
Nội dung tổng hợp bằng AI, chỉ mang tính tham khảo cho cán bộ y tế — cần bác sĩ/dược sĩ xác minh trước khi áp dụng; không thay thế tư vấn y tế chuyên môn.