Chuyển đến nội dung chính
Tim mạchThuốc kê đơn (Rx)

Prasugrel

Chuyên luận thuốc 3 phút đọc Cập nhật 03/08/2026

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Prasugrel

Loại thuốc

Thuốc ức chế tiểu cầu P2Y12

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén Prasugrel USP, 5 mg: viên nén màu vàng, hình lục giác kéo dài, có lớp phủ phim, không chia, có khắc ‘I’ ở một bên và ‘23’ ở bên kia.
  • Viên nén Prasugrel USP, 10 mg: viên nén màu be, hình lục giác kéo dài, có lớp phủ phim, không chia, có khắc ‘I’ ở một bên và ‘24’ ở bên kia.

Chỉ định

Viên nén Prasugrel được chỉ định để giảm thiểu các sự kiện tim mạch huyết khối (bao gồm cả huyết khối stent) ở bệnh nhân có hội chứng vành cấp tính sẽ được quản lý bằng can thiệp mạch vành qua da (PCI), bao gồm:

  • Bệnh nhân có cơn đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không ST nâng cao (NSTEMI).
  • Bệnh nhân có nhồi máu cơ tim ST nâng cao (STEMI) khi được quản lý bằng PCI nguyên phát hoặc trì hoãn.

Dược lực học

Prasugrel là một thuốc ức chế tiểu cầu thông qua việc ức chế thụ thể P2Y12, dẫn đến giảm tỷ lệ các sự kiện tim mạch huyết khối.

Hấp thu

Prasugrel được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa.

Phân bố

Prasugrel có thể phân bố rộng rãi trong cơ thể.

Chuyển hóa

Prasugrel được chuyển hóa chủ yếu qua gan.

Thải trừ

Prasugrel và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ qua nước tiểu.

Tương tác thuốc

  • Coadministration của prasugrel và warfarin làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Coadministration của prasugrel và thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Coadministration với các thuốc opioid có thể làm giảm hấp thu của prasugrel.

Chống chỉ định

  • Chảy máu bệnh lý hoạt động.
  • Tiền sử cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc đột quỵ.
  • Dị ứng với prasugrel hoặc bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

Liều lượng & cách dùng

  • Khởi đầu điều trị với liều 60 mg viên nén Prasugrel uống một lần, sau đó tiếp tục với liều 10 mg uống một lần mỗi ngày.
  • Bệnh nhân nên dùng thêm aspirin (75 mg đến 325 mg) hàng ngày.

Tác dụng phụ

  • Chảy máu, bao gồm cả chảy máu đe dọa tính mạng và chảy máu tử vong, là tác dụng phụ thường gặp nhất.
  • Thrombotic Thrombocytopenic Purpura (TTP) đã được báo cáo.

Lưu ý chung

Prasugrel làm tăng nguy cơ chảy máu. Cần thận trọng ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ chảy máu.

Phụ nữ có thai

Chưa có đủ dữ liệu để xác định tính an toàn của prasugrel trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú

Chưa có dữ liệu về sự bài tiết của prasugrel trong sữa mẹ.

Lái xe & vận hành máy móc

Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do nguy cơ chảy máu.

Quá liều & xử trí

Trong trường hợp quá liều, cần theo dõi chặt chẽ và xử trí các triệu chứng chảy máu.

Quên liều & xử trí

Nếu quên liều, bệnh nhân nên dùng liều đã quên ngay khi nhớ ra, trừ khi gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Kiểm tra tương tác của Prasugrel

Nhập cùng các thuốc khác trong đơn để phát hiện tương tác nguy hiểm, chống chỉ định theo QĐ 5948 và hướng xử trí.

Nội dung tổng hợp bằng AI, chỉ mang tính tham khảo cho cán bộ y tế — cần bác sĩ/dược sĩ xác minh trước khi áp dụng; không thay thế tư vấn y tế chuyên môn.

Hỗ trợ qua Email

contact@chiaseyhoc.vn

Gọi điện hỗ trợ

+84 373 002 989

Câu hỏi thường gặp

Giải đáp thắc mắc