Olanzapin
Hoạt chất: Olanzapine
Biệt dược: Zyprexa, Olanzapine, Olanzapine Teva
- Hoạt chất
- Olanzapine
- Nhóm
- Thần kinh
- Kê đơn
- Có
Mục lục

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Olanzapine
Loại thuốc
Thuốc an thần (chống loạn thần) không điển hình.
Dạng thuốc và hàm lượng
Dạng viên nén 10mg và dạng tiêm bắp 10mg.
Chỉ định
- Tâm thần hưng cảm ở người lớn và trẻ em từ 12 – 18 tuổi (phải được giám sát chặt chẽ bởi các bác sĩ chuyên khoa).
- Tâm thần phân liệt và bệnh lưỡng cực.
- Các cơn kích động hoặc một số các rối loạn hành vi trong tâm thần phân liệt, bệnh lưỡng cực và tâm thần hưng cảm ở người lớn (dùng dạng tiêm bắp).
Dược lực học
Olanzapine có nhiều đặc tính dược lý khác với thuốc chống loạn thần điển hình như ít tăng tiết prolactin, ít gây hội chứng ngoại tháp, ít gây loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài. Thuốc hiệu quả trên cả các biểu hiện dương tính, âm tính và ức chế của tâm thần phân liệt.
Dược động học
Hấp thu
Olanzapine được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa.
Phân bố
Olanzapine phân bố rộng rãi trong cơ thể.
Chuyển hóa
Olanzapine được chuyển hóa chủ yếu qua gan.
Thải trừ
Thời gian bán thải của Olanzapine khoảng 21-54 giờ.
Tương tác thuốc
Chưa có thông tin cụ thể về tương tác thuốc trong nguồn.
Chống chỉ định
Chưa có thông tin cụ thể về chống chỉ định trong nguồn.
Liều lượng & cách dùng
- Người lớn:
- Rối loạn lưỡng cực: Tiêm bắp 10mg/lần hoặc uống 10-15mg/ngày.
- Tâm thần phân liệt: Uống 5-10mg/ngày hoặc tiêm bắp 10mg/lần.
- Trẻ em:
- Từ 8 đến 12 tuổi: Liều khởi đầu 2,5-5mg/ngày, tối đa 20mg/ngày.
- Từ 13 đến 17 tuổi: Liều khởi đầu 2,5-5mg/ngày.
Tác dụng phụ
- Phản ứng dị ứng như phát ban, khó thở, sưng lưỡi, họng hoặc mặt.
- Cứng cơ, sốt cao, tim đập nhanh hoặc không đều, co giật.
- Khô miệng, khát nước, đi tiểu ít hơn bình thường.
- Tăng cân, đau dạ dày, táo bón, nhức đầu, chóng mặt.
Lưu ý
Lưu ý chung
Người bệnh chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ và tuyệt đối tuân thủ liều dùng.
Phụ nữ có thai
Chưa có thông tin cụ thể về sử dụng cho phụ nữ có thai trong nguồn.
Phụ nữ cho con bú
Chưa có thông tin cụ thể về sử dụng cho phụ nữ cho con bú trong nguồn.
Lái xe & vận hành máy móc
Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do có thể gây buồn ngủ.
Quá liều & xử trí
Chưa có thông tin cụ thể về quá liều và xử trí trong nguồn.
Quên liều & xử trí
Chưa có thông tin cụ thể về quên liều và xử trí trong nguồn.
Nhập cùng các thuốc khác trong đơn để phát hiện tương tác nguy hiểm, chống chỉ định theo QĐ 5948 và hướng xử trí.
Nội dung tổng hợp bằng AI, chỉ mang tính tham khảo cho cán bộ y tế — cần bác sĩ/dược sĩ xác minh trước khi áp dụng; không thay thế tư vấn y tế chuyên môn.