Chuyển đến nội dung chính
Tim mạchThuốc kê đơn (Rx)

Edoxaban tosylate

Hoạt chất: Edoxaban

Biệt dược: SAVAYSA

Chuyên luận thuốc 4 phút đọc Cập nhật 03/08/2026

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Edoxaban tosylate

Loại thuốc

Thuốc chống đông máu

Dạng thuốc và hàm lượng

  • 60 mg, viên nén hình tròn màu vàng, có lớp phim, khắc chữ DSC L60 ở một bên
  • 30 mg, viên nén hình tròn màu hồng, có lớp phim, khắc chữ DSC L30 ở một bên
  • 15 mg, viên nén hình tròn màu cam, có lớp phim, khắc chữ DSC L15 ở một bên

Chỉ định

  • Giảm nguy cơ đột quỵ và thuyên tắc hệ thống ở bệnh nhân rung nhĩ không do van (NVAF).
  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE) sau 5 đến 10 ngày điều trị ban đầu bằng thuốc chống đông máu đường tiêm.

Dược lực học

Edoxaban là một chất ức chế yếu tố Xa, có tác dụng chống đông máu bằng cách ức chế hoạt động của yếu tố Xa, từ đó ngăn chặn quá trình hình thành thrombin và cục máu đông.

Hấp thu

Edoxaban được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, với nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 đến 2 giờ.

Phân bố

Edoxaban có thể phân bố rộng rãi trong cơ thể, với thể tích phân bố khoảng 50 lít.

Chuyển hóa

Edoxaban chủ yếu được chuyển hóa qua gan, với một phần nhỏ được chuyển hóa bởi enzyme CYP3A4.

Thải trừ

Edoxaban được thải trừ chủ yếu qua thận, với khoảng 50% liều được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu.

Tương tác thuốc

  • Tránh sử dụng đồng thời với các thuốc chống đông máu, thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc tiêu sợi huyết và các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRIs) hoặc ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrine (SNRIs) do tăng nguy cơ chảy máu.
  • Tránh sử dụng đồng thời với rifampin.

Chống chỉ định

Edoxaban chống chỉ định ở những bệnh nhân có:

  • Chảy máu bệnh lý đang hoạt động.

Liều lượng & cách dùng

  • Điều trị NVAF: Liều khuyến cáo là 60 mg một lần mỗi ngày cho bệnh nhân có CrCL > 50 đến ≤ 95 mL/phút. Không sử dụng Edoxaban cho bệnh nhân có CrCL > 95 mL/phút. Giảm liều xuống 30 mg một lần mỗi ngày cho bệnh nhân có CrCL từ 15 đến 50 mL/phút.
  • Điều trị DVT và PE: Liều khuyến cáo là 60 mg một lần mỗi ngày sau 5 đến 10 ngày điều trị ban đầu bằng thuốc chống đông máu đường tiêm. Giảm liều xuống 30 mg một lần mỗi ngày cho bệnh nhân có CrCL từ 15 đến 50 mL/phút, bệnh nhân có trọng lượng cơ thể ≤ 60 kg, hoặc bệnh nhân đang sử dụng một số thuốc ức chế P-gp.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ thường gặp (≥ 5%) bao gồm chảy máu và thiếu máu trong điều trị NVAF.
  • Tác dụng phụ thường gặp (≥ 1%) trong điều trị DVT và PE bao gồm chảy máu, phát ban, xét nghiệm chức năng gan bất thường và thiếu máu.

Lưu ý chung

  • Edoxaban có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nghiêm trọng và có thể gây tử vong. Cần đánh giá kịp thời các dấu hiệu và triệu chứng của mất máu.

Phụ nữ có thai

  • Chưa có đủ dữ liệu để xác định tính an toàn của Edoxaban trong thai kỳ. Cần thận trọng khi sử dụng.

Phụ nữ cho con bú

  • Chưa có thông tin về việc Edoxaban có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Cần thận trọng khi sử dụng.

Lái xe & vận hành máy móc

  • Edoxaban có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động này.

Quá liều & xử trí

  • Không có cách nào được thiết lập để đảo ngược tác dụng chống đông của Edoxaban. Nếu xảy ra quá liều, cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

Quên liều & xử trí

  • Nếu quên liều, nên uống ngay khi nhớ ra trong cùng ngày. Không được gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
Kiểm tra tương tác của Edoxaban tosylate

Nhập cùng các thuốc khác trong đơn để phát hiện tương tác nguy hiểm, chống chỉ định theo QĐ 5948 và hướng xử trí.

Nội dung tổng hợp bằng AI, chỉ mang tính tham khảo cho cán bộ y tế — cần bác sĩ/dược sĩ xác minh trước khi áp dụng; không thay thế tư vấn y tế chuyên môn.

Hỗ trợ qua Email

contact@chiaseyhoc.vn

Gọi điện hỗ trợ

+84 373 002 989

Câu hỏi thường gặp

Giải đáp thắc mắc