Chuyển đến nội dung chính
Thần kinhThuốc kê đơn (Rx)

Duloxetine hydrochloride

Hoạt chất: Duloxetine

Chuyên luận thuốc 4 phút đọc Cập nhật 03/08/2026

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Duloxetine hydrochloride

Loại thuốc

Chất ức chế tái hấp thu serotonin và norepinephrine (SNRI)

Dạng thuốc và hàm lượng

Capsule giải phóng chậm Duloxetine, USP có sẵn với các hàm lượng:

  • 20 mg: viên nang màu vàng đục có chữ "B" trên nắp và "746" trên thân
  • 30 mg: viên nang màu xanh lá cây (nắp) / màu trắng đục (thân) có chữ "B" trên nắp và "747" trên thân
  • 40 mg: viên nang màu xanh dương (nắp) / màu cam đục (thân) có chữ "B" trên nắp và "750" trên thân
  • 60 mg: viên nang màu xanh lá cây (nắp) / màu vàng đục (thân) có chữ "B" trên nắp và "748" trên thân

Chỉ định

Capsule giải phóng chậm Duloxetine được chỉ định để điều trị:

  • Rối loạn trầm cảm lớn ở người lớn
  • Rối loạn lo âu tổng quát ở người lớn và bệnh nhân nhi từ 7 tuổi trở lên
  • Đau thần kinh ngoại vi do tiểu đường ở người lớn
  • Fibromyalgia ở người lớn và bệnh nhân nhi từ 13 tuổi trở lên
  • Đau cơ xương mãn tính ở người lớn

Dược lực học

Duloxetine là một chất ức chế tái hấp thu serotonin và norepinephrine (SNRI) có tác dụng làm tăng nồng độ serotonin và norepinephrine trong não, giúp cải thiện tâm trạng và giảm đau.

Hấp thu

Duloxetine được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa.

Phân bố

Duloxetine phân bố rộng rãi trong cơ thể và gắn kết mạnh với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Duloxetine được chuyển hóa chủ yếu qua gan, chủ yếu bởi các enzym CYP1A2 và CYP2D6.

Thải trừ

Thời gian bán hủy của duloxetine khoảng 12 giờ. Duloxetine và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Tương tác thuốc

  • Các chất ức chế CYP1A2 mạnh nên được tránh khi dùng chung với Duloxetine.
  • Các chất ức chế CYP2D6 mạnh có thể làm tăng nồng độ Duloxetine.
  • Sự kết hợp với các thuốc chống đông máu có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng Duloxetine cùng với các MAOI hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng MAOI.
  • Không bắt đầu điều trị Duloxetine ở bệnh nhân đang dùng MAOI như linezolid hoặc methylene blue tiêm tĩnh mạch.

Liều lượng & cách dùng

  • Duloxetine được dùng một lần mỗi ngày, có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
  • Liều khởi đầu cho Rối loạn trầm cảm lớn ở người lớn là 40 mg/ngày (20 mg hai lần/ngày) đến 60 mg/ngày.
  • Liều cho Rối loạn lo âu tổng quát ở người lớn dưới 65 tuổi là 60 mg/ngày.
  • Đối với bệnh nhân nhi từ 7 đến 17 tuổi, liều khởi đầu là 30 mg/ngày.

Tác dụng phụ

  • Có thể gây ra các triệu chứng như buồn nôn, khô miệng, mệt mỏi, và chóng mặt.
  • Tăng nguy cơ chảy máu và các phản ứng da nghiêm trọng.

Lưu ý chung

  • Theo dõi bệnh nhân để phát hiện các dấu hiệu của hội chứng serotonin và các tác dụng phụ nghiêm trọng khác.

Phụ nữ có thai

  • Chưa có đủ dữ liệu về an toàn khi sử dụng Duloxetine trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú

  • Duloxetine có thể bài tiết qua sữa mẹ; cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.

Lái xe & vận hành máy móc

  • Duloxetine có thể gây chóng mặt; cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều & xử trí

  • Trong trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ y tế.

Quên liều & xử trí

  • Nếu quên liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục theo lịch trình. Không dùng hai liều cùng một lúc.
Kiểm tra tương tác của Duloxetine hydrochloride

Nhập cùng các thuốc khác trong đơn để phát hiện tương tác nguy hiểm, chống chỉ định theo QĐ 5948 và hướng xử trí.

Nội dung tổng hợp bằng AI, chỉ mang tính tham khảo cho cán bộ y tế — cần bác sĩ/dược sĩ xác minh trước khi áp dụng; không thay thế tư vấn y tế chuyên môn.

Hỗ trợ qua Email

contact@chiaseyhoc.vn

Gọi điện hỗ trợ

+84 373 002 989

Câu hỏi thường gặp

Giải đáp thắc mắc