Chuyển đến nội dung chính
Kháng viêmThuốc kê đơn (Rx)

Apremilast

Biệt dược: OTEZLA, OTEZLA XR

Chuyên luận thuốc 4 phút đọc Cập nhật 03/08/2026

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Apremilast

Loại thuốc

Thuốc chống viêm

Dạng thuốc và hàm lượng

OTEZLA có sẵn dưới dạng viên nén hình thoi, bao phim với các hàm lượng sau:

  • Viên nén màu hồng 10 mg, khắc "APR" ở một bên và "10" ở bên kia
  • Viên nén màu nâu 20 mg, khắc "APR" ở một bên và "20" ở bên kia
  • Viên nén màu be 30 mg, khắc "APR" ở một bên và "30" ở bên kia

OTEZLA XR có sẵn dưới dạng viên nén tròn, lồi hai mặt, màu hồng, bao phim giải phóng kéo dài 75 mg với "APR 75" in màu đen ở một bên và một lỗ hoặc vết lõm ở hai bên viên nén, có thể nhìn thấy hoặc không.

Chỉ định

OTEZLA/OTEZLA XR được chỉ định để điều trị cho:

  • Bệnh nhân trưởng thành với:
  • Viêm khớp vảy nến hoạt động
  • Vảy nến mảng bám mà là ứng viên cho liệu pháp quang trị liệu hoặc liệu pháp toàn thân
  • Loét miệng liên quan đến bệnh Behçet
  • Bệnh nhân nhi từ 6 tuổi trở lên với:
  • Viêm khớp vảy nến hoạt động
  • Vảy nến mảng bám vừa đến nặng mà là ứng viên cho liệu pháp quang trị liệu hoặc liệu pháp toàn thân

Dược lực học

Apremilast là một chất ức chế phosphodiesterase 4 (PDE4).

Hấp thu

Apremilast được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa.

Phân bố

Apremilast phân bố rộng rãi trong cơ thể.

Chuyển hóa

Apremilast chủ yếu được chuyển hóa qua gan.

Thải trừ

Apremilast được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Tương tác thuốc

Sử dụng đồng thời với các chất cảm ứng CYP450 mạnh (như rifampin) có thể làm giảm nồng độ apremilast và có thể dẫn đến mất hiệu quả của OTEZLA/OTEZLA XR.

Chống chỉ định

OTEZLA/OTEZLA XR chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với apremilast hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức.

Liều lượng & cách dùng

Để giảm nguy cơ triệu chứng tiêu hóa, điều chỉnh liều lượng như sau:

  • Bệnh nhân trưởng thành với viêm khớp vảy nến, vảy nến mảng bám hoặc bệnh Behçet: Liều duy trì khuyến cáo là OTEZLA 30 mg hai lần mỗi ngày hoặc OTEZLA XR 75 mg một lần mỗi ngày.
  • Bệnh nhân nhi từ 6 tuổi trở lên và nặng ít nhất 20 kg với viêm khớp vảy nến hoặc vảy nến mảng bám vừa đến nặng:
  • Đối với bệnh nhân nặng từ 50 kg trở lên: Liều duy trì khuyến cáo là OTEZLA 30 mg một lần mỗi ngày.
  • Đối với bệnh nhân nặng từ 20 kg đến dưới 50 kg: Liều duy trì khuyến cáo là OTEZLA 20 mg một lần mỗi ngày.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:

  • Dị ứng
  • Tiêu chảy
  • Buồn nôn
  • Đau đầu

Lưu ý chung

Theo dõi bệnh nhân thường xuyên để phát hiện các triệu chứng bất thường.

Phụ nữ có thai

Chưa có đủ dữ liệu để xác định tính an toàn của apremilast trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú

Chưa có đủ dữ liệu để xác định tính an toàn của apremilast trong thời gian cho con bú.

Lái xe & vận hành máy móc

Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do có thể gây ra các tác dụng phụ như buồn nôn và chóng mặt.

Quá liều & xử trí

Trong trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Quên liều & xử trí

Nếu quên liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục theo lịch trình. Không dùng gấp đôi liều.

Kiểm tra tương tác của Apremilast

Nhập cùng các thuốc khác trong đơn để phát hiện tương tác nguy hiểm, chống chỉ định theo QĐ 5948 và hướng xử trí.

Nội dung tổng hợp bằng AI, chỉ mang tính tham khảo cho cán bộ y tế — cần bác sĩ/dược sĩ xác minh trước khi áp dụng; không thay thế tư vấn y tế chuyên môn.

Hỗ trợ qua Email

contact@chiaseyhoc.vn

Gọi điện hỗ trợ

+84 373 002 989

Câu hỏi thường gặp

Giải đáp thắc mắc