Semaglutide
Brands: RYBELSUS, OZEMPIC
- Active
- semaglutide
- Class
- Tiểu đường
- Rx
- Yes
Contents
- Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Loại thuốc
- Dạng thuốc và hàm lượng
- Chỉ định
- Dược lực học
- Hấp thu
- Phân bố
- Chuyển hóa
- Thải trừ
- Tương tác thuốc
- Chống chỉ định
- Liều lượng & cách dùng
- Liều khởi đầu, tăng liều và liều duy trì
- Tác dụng phụ
- Lưu ý chung
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Lái xe & vận hành máy móc
- Quá liều & xử trí
- Quên liều & xử trí
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Semaglutide
Loại thuốc
Agonist thụ thể peptide-1 giống glucagon (GLP-1)
Dạng thuốc và hàm lượng
- RYBELSUS (semaglutide) viên nén có sẵn với các hàm lượng:
- 3 mg: màu trắng đến vàng nhạt, hình oval, có khắc “3” ở một bên và “novo” ở bên kia.
- 7 mg: màu trắng đến vàng nhạt, hình oval, có khắc “7” ở một bên và “novo” ở bên kia.
- 14 mg: màu trắng đến vàng nhạt, hình oval, có khắc “14” ở một bên và “novo” ở bên kia.
- OZEMPIC (semaglutide) viên nén có sẵn với các hàm lượng:
- 1.5 mg: màu trắng đến vàng nhạt, hình tròn, có khắc “1.5” ở một bên và “novo” ở bên kia.
- 4 mg: màu trắng đến vàng nhạt, hình tròn, có khắc “4” ở một bên và “novo” ở bên kia.
- 9 mg: màu trắng đến vàng nhạt, hình tròn, có khắc “9” ở một bên và “novo” ở bên kia.
Chỉ định
- RYBELSUS và OZEMPIC viên nén được chỉ định:
- Như một phương pháp bổ sung cho chế độ ăn uống và tập thể dục để cải thiện kiểm soát đường huyết ở người lớn mắc bệnh tiểu đường loại 2.
- Để giảm nguy cơ các sự kiện tim mạch bất lợi lớn (tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong hoặc đột quỵ không tử vong) ở người lớn mắc bệnh tiểu đường loại 2 có nguy cơ cao đối với các sự kiện này.
Dược lực học
Semaglutide là một agonist thụ thể GLP-1, có tác dụng làm tăng sự tiết insulin và giảm sự tiết glucagon, từ đó giúp cải thiện kiểm soát đường huyết.
Hấp thu
Semaglutide được hấp thu qua đường tiêu hóa và có thể làm chậm quá trình làm rỗng dạ dày.
Phân bố
Semaglutide có thể phân bố rộng rãi trong cơ thể và có thời gian bán hủy dài.
Chuyển hóa
Semaglutide chủ yếu được chuyển hóa qua các enzym protease.
Thải trừ
Semaglutide được thải trừ chủ yếu qua phân và một phần nhỏ qua nước tiểu.
Tương tác thuốc
- Semaglutide có thể làm chậm quá trình làm rỗng dạ dày, do đó có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của các thuốc uống khác. Cần xem xét việc tăng cường theo dõi lâm sàng hoặc xét nghiệm khi sử dụng đồng thời với các thuốc uống có chỉ số điều trị hẹp hoặc cần theo dõi lâm sàng.
Chống chỉ định
- RYBELSUS và OZEMPIC viên nén chống chỉ định ở những bệnh nhân có:
- Tiền sử cá nhân hoặc gia đình về ung thư biểu mô tuyến giáp tủy (MTC) hoặc ở những bệnh nhân có hội chứng đa tuyến nội tiết loại 2 (MEN 2).
- Tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với semaglutide hoặc bất kỳ tá dược nào trong RYBELSUS hoặc OZEMPIC viên nén.
Liều lượng & cách dùng
- RYBELSUS và OZEMPIC viên nén được dùng bằng đường uống một lần mỗi ngày vào buổi sáng khi dạ dày rỗng với nước (tối đa 4 ounce nước); không dùng với các chất lỏng khác ngoài nước.
- Nuốt nguyên viên, không được chia, nghiền, nhai hoặc hòa tan trong bất kỳ dung dịch nào.
- Sau khi dùng RYBELSUS hoặc OZEMPIC viên nén, cần chờ ít nhất 30 phút trước khi ăn, uống hoặc dùng thuốc uống khác.
Liều khởi đầu, tăng liều và liều duy trì
- RYBELSUS:
- Ngày 1 đến 30: Liều khởi đầu khuyến cáo là 3 mg uống một lần mỗi ngày (liều này không hiệu quả cho kiểm soát đường huyết).
- Ngày 31 đến 60: Tăng liều lên 7 mg uống một lần mỗi ngày.
- Từ ngày 61 trở đi: Nếu cần thêm kiểm soát đường huyết, tăng liều lên 14 mg uống một lần mỗi ngày.
- OZEMPIC:
- Ngày 1 đến 30: Liều khởi đầu khuyến cáo là 1.5 mg uống một lần mỗi ngày (liều này không hiệu quả cho kiểm soát đường huyết).
- Ngày 31 đến 60: Tăng liều lên 4 mg uống một lần mỗi ngày.
- Từ ngày 61 trở đi: Nếu cần thêm kiểm soát đường huyết, tăng liều lên 9 mg uống một lần mỗi ngày.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm:
- Nguy cơ ung thư tế bào C tuyến giáp.
- Viêm tụy cấp.
- Biến chứng võng mạc tiểu đường.
- Hạ đường huyết khi sử dụng đồng thời với thuốc kích thích insulin hoặc insulin.
- Tổn thương thận cấp do mất nước.
- Các phản ứng tiêu hóa nghiêm trọng.
- Phản ứng quá mẫn.
- Bệnh túi mật cấp.
- Hít phải trong quá trình gây mê toàn thân hoặc an thần sâu.
- Các tác dụng phụ thường gặp (tỷ lệ ≥5%) bao gồm buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, giảm cảm giác thèm ăn, nôn mửa và táo bón.
Lưu ý chung
- Cần theo dõi cẩn thận bệnh nhân để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của viêm tụy cấp.
Phụ nữ có thai
- Chưa có đủ dữ liệu để xác định tính an toàn của semaglutide trong thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú
- Chưa có dữ liệu về sự bài tiết của semaglutide trong sữa mẹ.
Lái xe & vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do nguy cơ hạ đường huyết.
Quá liều & xử trí
- Trong trường hợp quá liều, cần theo dõi các triệu chứng và điều trị hỗ trợ nếu cần thiết.
Quên liều & xử trí
- Nếu quên liều, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo vào ngày hôm sau.
Enter alongside other drugs to detect dangerous interactions.
AI-compiled, for reference by healthcare professionals — verify before use; not a substitute for medical advice.